vanban.org

Bản án 1140/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 23/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Điều 228, Điểm a Khoản 2 Điều 478 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016; 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa ông Lê Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Bích T1"
  • Tòa quyết gì? 1 Điều 228, Điểm a Khoản 2 Điều 478 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015
  • Căn cứ chính? Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 1140/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 23-08-2018
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Mỹ Hạnh

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Đặng Thùy Khánh Vân

Bà Lê Thị Nhanh

Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Trường An - Cán bộ Tòa án nhân dân Thành phố

Hồ Chí Minh

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh không tham gia

phiên tòa.

Trong ngày 23 tháng 08 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ

Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 218/2018/TLST-HNGĐ ngày 22

tháng 05 năm 2018 về việc ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số

3255/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 07 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Lê Minh Q, sinh năm 1988, quốc tịch: Việt Nam.

Địa chỉ: 373/36 đường N, Phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt

Nam.

- Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Bích T1, sinh năm 1987, quốc tịch: Việt Nam.

Địa chỉ: Florence SC 29501, USA.

(Các đương sự đều có yêu cầu xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo Đơn khởi kiện ngày 19/04/2018 và Bản tự khai ngày 14/06/2018, nguyên

đơn là ông Lê Minh Q trình bày:

Ông và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường

M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày

27/06/2016.

Sau một thời gian chung sống, giữa ông và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 phát sinh

nhiều mâu thuẫn do không hòa hợp về tính cách, quan điểm sống và thói quen sinh hoạt cũng như thời gian làm việc, dẫn đến tình trạng ông và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 thường xuyên không gặp nhau và đã ly thân từ tháng 08/2017 đến nay.

Nay ông nhận thấy giữa ông và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 đã không còn quan

tâm, chăm sóc lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên ông yêu cầu được ly hôn với bà Nguyễn Ngọc Bích T1.

Về con chung: Ông khai ông và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông khai ông và bà Nguyễn Ngọc Bích T1

không có tài sản chung và không có nợ chung.

Theo Bản tự khai ngày 01/05/2018 đã được Tổng Lãnh Sự Quán nước Cộng

hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại San Francisco, Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ chứng nhận / hợp pháp hóa lãnh sự số 101-06/HPHLS ngày 04/06/2018, bị đơn là bà Nguyễn Ngọc Bích T1 trình bày:

Bà và ông Lê Minh Q đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 61 do

Ủy ban nhân dân Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/06/2016.

Sau khi kết hôn được một thời gian, giữa bà và ông Lê Minh Q phát sinh nhiều

mâu thuẫn không thể hòa giải được do khác biệt về quan điểm sống cũng như trong công việc, thường xuyên cãi vã về mọi vấn đề trong cuộc sống, dù đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Bà và ông Lê Minh Q đã ly thân từ tháng 08/2017 đến nay, vào tháng 03/2018 bà đã xuất cảnh sang Hoa Kỳ, hiện tại bà và ông Lê Minh Q đều đã có cuộc sống riêng.

Nay bà nhận thấy giữa bà và ông Lê Minh Q đã không còn quan tâm, chăm sóc

lẫn nhau, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà đồng ý ly hôn với ông Lê Minh Q.

Về con chung: Bà khai bà và ông Lê Minh Q không có con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà khai bà và ông Lê Minh Q không có tài sản

chung và không có nợ chung.

Tại phiên tòa sơ thẩm, nguyên đơn là ông Lê Minh Q và bị đơn là bà Nguyễn

Ngọc Bích T1 đều có yêu cầu xin được xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án tại phiên tòa xét

xử sơ thẩm, Hội đồng xét xử sơ thẩm nhận định:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:

Vào ngày 19/04/2018, ông Lê Minh Q có Đơn khởi kiện về việc ly hôn, yêu cầu

Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh chấp nhận cho ông Lê Minh Q được ly hôn với bà Nguyễn Ngọc Bích T1. Do bà Nguyễn Ngọc Bích T1 đang cư trú tại nước ngoài, nên căn cứ vào Khoản 1 Điều 28; Khoản 3 Điều 35; Điểm a Khoản 1 Điều 37

Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, yêu cầu khởi kiện nêu trên của ông Lê Minh Q

thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

Về tố tụng:

Nguyên đơn là ông Lê Minh Q có yêu cầu xin được xét xử vắng mặt theo Đơn

xin xét xử vắng mặt ngày 12/07/2018, đồng thời bị đơn là bà Nguyễn Ngọc Bích T1

cũng yêu cầu xin được xét xử vắng mặt theo Đơn xin xét xử vắng mặt ngày

01/05/2018 đã được Tổng Lãnh Sự Quán nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam

tại San Francisco, Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ chứng nhận / hợp pháp hóa lãnh sự số

101-06/HPHLS ngày 04/06/2018, nên căn cứ vào Khoản 4 Điều 207, Khoản 1 Điều

227, Khoản 1 Điều 228 và Điểm a Khoản 1 Điều 478 Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về quan hệ hôn nhân: Giữa ông Lê Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 có

quan hệ hôn nhân và có đăng ký kết hôn theo quy định. Đây là quan hệ hôn nhân hợp

pháp và thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Căn cứ

vào các chứng cứ mà Tòa án thu thập được từ Bản tự khai ngày 14/06/2018 của ông

Lê Minh Q và Bản tự khai ngày 01/05/2018 của bà Nguyễn Ngọc Bích T1 đã được

Tổng Lãnh Sự Quán nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam tại San Francisco,

Hợp Chúng Quốc Hoa Kỳ chứng nhận / hợp pháp hóa lãnh sự số 101-06/HPHLS ngày

04/06/2018, hai bên thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn nên có cơ sở xác định

rằng mục đích của hôn nhân giữa ông Lê Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 đã

không đạt được. Do đó Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Lê Minh Q được ly hôn với

bà Nguyễn Ngọc Bích T1.

Về con chung: Ông Lê Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 đều khai không có

con chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Ông Lê Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Bích T1

đều khai không có tài sản chung và không có nợ chung, nên Tòa án không xem xét giải

quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Minh Q là nguyên đơn có yêu cầu ly hôn nên

căn cứ vào Khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, ông Lê Minh Q phải

chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Khoản 1 Điều 28, Điểm a Khoản 1 Điều 37, Khoản 4 Điều 147, Khoản

1 Điều 228, Điểm a Khoản 2 Điều 478 và Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015

có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2016;

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điều 57 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm

2014 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và Nghị quyết số

326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là ông Lê Minh Q như sau:

1. Về quan hệ hôn nhân:

Ông Lê Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn

nhân giữa ông Lê Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 chấm dứt kể từ khi bản án có hiệu lực thi hành. Giấy chứng nhận kết hôn số 61 ngày 27/06/2016 do Ủy ban nhân dân Phường M, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh cấp không còn giá trị.

2. Về con chung:

Ông Lê Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 đều khai không có con chung, nên

Tòa án không xem xét giải quyết.

3. Về tài sản chung và nợ chung:

Ông Lê Minh Q và bà Nguyễn Ngọc Bích T1 đều khai không có tài sản chung

và không có nợ chung, nên Tòa án không xem xét giải quyết.

4. Án phí dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Minh Q phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn

đồng), được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí ông Lê Minh Q đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2017/0044550 ngày 16/05/2018 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Lê Minh Q đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.

Thi hành tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

5. Về quyền kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm:

Ông Lê Minh Q vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nên quyền kháng cáo

bản án sơ thẩm đối với ông Lê Minh Q là 15 ngày, kể từ ngày ông Lê Minh Q được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật. Bà Nguyễn Ngọc Bích T1 vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm, nhưng do bà Nguyễn Ngọc Bích T1 có ủy quyền cho ông Nguyễn Quốc T2, sinh năm 1976 nhận bản án thay bà Nguyễn Ngọc Bích T1 nên quyền kháng cáo bản án sơ thẩm đối với bà Nguyễn Ngọc Bích T1 là 01 tháng, kể từ ngày ông Nguyễn Quốc T2 được tống đạt hợp lệ bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế theo quy định tại Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành được thực hiện tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ