- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HIN DOI"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Ka H và ông K’Đổi ly hôn.
- Căn cứ chính? Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 – LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 114/2026/HNGĐ-ST. Ngày: 18-06-2026 V/v: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mỹ Lệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Thái Bình và ông Lâm Hải Tuấn
- Thư ký phiên tòa: Ông Phí Hoàng Tuấn – Thư ký của Tòa án của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 - Lâm Đồng tham gia phiên toà: Bà My La – Kiểm sát viên.
Ngày 18 tháng 06 năm 2026 tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 373/2026/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 04 năm 2026 về ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 06 năm 2026 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Ka H, sinh ngày 02-12-2001. Địa chỉ: Số A, thôn D, xã B, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
Bị đơn: Ông K’Đổi, sinh ngày 09-04-1997. Địa chỉ: Số A, thôn D, xã B, tỉnh Lâm Đồng. Vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 16 tháng 03 năm 2026, trong quá trình tố tụng và tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn bà Ka H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông K’Đổi kết hôn ngày 12-05-2020, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B (xã Đ, huyện D cũ), tỉnh Lâm Đồng, kết hôn tự nguyện. Trước khi kết hôn vợ chồng có tìm hiểu nhau khoảng 05 tháng, sau khi kết hôn vợ chồng có nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, không chung quan điểm sống, từ tháng 02 năm 2024 vợ chồng đã sống ly thân đến nay, nay bà xác định tình cảm vợ chồng không còn yêu thương nhau. Bà yêu cầu ly hôn ông K’Đổi. Việc ly hôn bà đã suy nghĩ kỹ và tự nguyện.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung K’Đuỳ, sinh ngày 17-01-2018 và Ka H1, sinh ngày 15-09-2023, hiện nay hai con chung đang sống cùng bà Ka H. Khi ly hôn yêu cầu giao cả hai con chung cho bà Ka H trực tiếp nuôi dưỡng, bà Ka H không yêu cầu ông K’Đổi phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, nợ riêng: đều không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Ngoài ra, bà Ka H không yêu cầu gì khác.
Quá trình tố tụng bị đơn ông K’Đổi có Bản tự khai ngày 15-05-2026 và Đơn xin vắng mặt ngày 15-05-2026 trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông và bà Ka H kết hôn ngày 12-05-2020, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B (xã Đ, huyện D cũ), tỉnh Lâm Đồng, kết hôn tự nguyện. Trước khi kết hôn vợ chồng có tìm hiểu nhau khoảng 05 tháng, sau khi kết hôn vợ chồng không có mâu thuẫn gì lớn, đôi lúc có cãi nhau do không cùng quan điểm, nay bà Ka H yêu cầu ly hôn thì ông không đồng ý ly hôn.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung K’Đuỳ, sinh ngày 17-01-2018 và Ka H1, sinh ngày 15-09-2023, hiện nay hai con chung đang sống cùng bà Ka H. Trường hợp Toà án giải quyết ly hôn ông đồng ý giao cả hai con chung cho bà Ka H trực tiếp nuôi dưỡng, ông không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung, nợ riêng: đều không có. Khi ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản.
Ngoài ra, ông K’Đổi không yêu cầu gì khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng phát biểu: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Ka H, đề nghị xét xử bà Ka H và ông K’Đổi ly hôn; về con chung: Giao hai con chung cho bà Ka H trực tiếp nuôi dưỡng, ông K’Đổi không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung, nợ chung không yêu cầu giải quyết nên không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng: Bà Ka H có đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông K’Đổi. Ông K’Đổi hiện đang cư trú tại xã B, tỉnh Lâm Đồng. Tại phiên tòa nguyên đơn bà Ka H và bị đơn ông K’Đổi đều vắng mặt, đều có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Do đó, căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 39 và Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 4 – Lâm Đồng và Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
Về nội dung:
Về quan hệ hôn nhân: Căn cứ vào lời khai nhận của đương sự và các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án có cơ sở xác định: Bà Ka H và ông K’Đổi kết hôn ngày 12-05-2020, đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã B (xã Đ, huyện D cũ), tỉnh Lâm Đồng. Vì vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Ka H và ông K’Đổi là hôn nhân hợp pháp. Xét thấy, quan hệ vợ chồng của ông, bà đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Do đó, căn cứ vào Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc bà Ka H yêu cầu được ly hôn với ông K’Đổi là có cơ sở chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng có hai con chung K’Đuỳ, sinh ngày 17-01-2018 và Ka H1, sinh ngày 15-09-2023, hiện nay hai con chung đang sống cùng bà Ka H. Bà Ka H và ông K’Đổi đều yêu cầu giao cả hai con chung cho bà Ka H trực tiếp nuôi dưỡng, ông K’Đổi không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, nguyện vọng của con chung K’Đuỳ là được sống cùng với bà Ka H, bà Ka H có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cần ổn định cuộc sống của con chung và vì lợi ích của con chung, nên cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, giao hai con chung K’Đuỳ, sinh ngày 17-01-2018 và Ka H1, sinh ngày 15-09-2023 cho bà Ka H trực tiếp nuôi dưỡng, ông K’Đổi không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản: Tài sản chung; Tài sản nợ chung; Tài sản nợ riêng bà Ka H và ông K’Đổi đều xác định đều không có. Khi ly hôn không yêu cầu giải quyết về tài sản, nên không xem xét giải quyết về tài sản.
Về án phí: Các đương sự chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật. Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng các điều 56, 57, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; Điều 35; khoản 5 Điều 36; điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 238 và Điều 271 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Ka H và ông K’Đổi ly hôn.
2. Về con chung: Giao hai con chung K’Đuỳ, sinh ngày 17-01-2018 và Ka H1, sinh ngày 15-09-2023 cho bà Ka H trực tiếp nuôi dưỡng, ông K’Đổi không phải cấp dưỡng nuôi con.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Về án phí: Bà Ka H phải chịu án phí dân sư sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0006056 ngày 07 tháng 04 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà Ka H đã nộp đủ án phí.
4. Quyền kháng cáo: Bà Ka H và ông K’Đổi có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Lâm Đồng; - VKSND khu vực 4 – Lâm Đồng; - VKSND tỉnh Lâm Đồng; - UBND xã Bảo Thuận, tỉnh Lâm Đồng; - Phòng THADS khu vực 4 – Lâm Đồng; - THADS tỉnh Lâm Đồng - Lưu hồ sơ; Án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Huỳnh Thị Mỹ Lệ |