- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 114/2025/HNGĐ-ST Ngày: 23-5-2025. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
ng Huỳnh Thanh Tuấn;
Bà Nguyễn Thị Ly;
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Nguyễn h ng Vy, Th ký Tòa án nhân dân huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện CM tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang - Kiểm sát viên
Ngày 23 tháng 5 năm 2025, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện CM xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 194/2025/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 02 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 252/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 236/2025/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2025 giữa các đ ng sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, sinh năm 1996; địa chỉ: 103/48, khóm MH, thị trấn ML, huyện CM, tỉnh An Giang (có đ n xin xét xử vắng mặt)
Bị đơn: ng Bùi Trí H, sinh năm 1996, địa chỉ: ấp LH2, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện và các lời khai nguyên đơn à Nguyễn Thị Ngọc D trình ày:
Bà và ông Bùi Trí H c ới nhau vào năm 2022, có đăng ký kết hôn t i UBND xã LK, hôn nhân do ông bà tự tìm hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Sau khi c ới vợ chồng lên Sài Gòn sinh sống và làm việc khoảng 01 năm, sau đó về l i ML sinh sống đến năm 2023 thì vợ chồng mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, th ờng xuyên cãi nhau, chồng ăn ch i không lo làm ăn chăm sóc vợ con. Nên vợ chồng đã sống ly thân khoảng 07 tháng nay không tới lui thăm nhau. Thấy tình cảm không còn bà yêu cầu ly hôn với ông Bùi Trí H; về con chung: vợ chồng có 01 con chung tên Bùi D Tú H, sinh ngày 23/3/2023 hiện nay bà đang sống chăm sóc nuôi d ỡng. Bà yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu giải quyết.
Bị đ n ông Bùi Trí H đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về nội dung đ n khởi kiện c a bà D.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn ị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đầy đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, bảo đảm các trình tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
Đối với nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Ngọc D, từ khi thụ lý vụ án, đã thực hiện đúng, đầy đ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo quy định, t i các Điều 70, 71 Bộ lu t Tố tụng dân sự. t i phiên tòa có yêu cầu xét xử vắng mặt theo Điều 228 Bộ lu t Tố tụng dân sự
Đối với bị đ n: ng Bùi Trí H, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ lu t Tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử căn c Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đình, đề xuất;
Về hôn nhân: Chấp nh n yêu cầu ly hôn c a bà Nguyễn Thị Ngọc D đối với ông Bùi Trí H.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc D đ ợc tiếp tục chăm sóc, nuôi d ỡng con chung tên Bùi D Tú H, sinh ngày 23/3/2023, ông Bùi Trí H không phải cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu, nên không đề c p đến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:
* Về th tục tố tụng:
. Bà Nguyễn Thị Ngọc D khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Bùi Trí H. ng H có n i c trú t i ấp Long Hòa 2, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.
. Nguyễn đ n bà Nguyễn Thị Ngọc D có đ n xin xét xử vắng mặt, bị đ n ông Bùi Trí H đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa lần th hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn c Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc D và ông Bùi Trí H xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2022 có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t nên quan hệ hôn nhân c a ông, bà đ ợc pháp lu t thừa nh n và bảo vệ. Bà D trình bày vợ chồng chung sống h nh phúc đến giữa năm 2023 th3 mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, chồng ăn ch i không chịu lo làm ăn chăm sóc vợ con nên vợ chồng th ờng xuyên cãi nhau và đã ly thân khoảng 07 tháng nay. Bà xác định không còn tình cảm với chồng và yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà đ ợc ly hôn với ông Bùi Trí H. Hội đồng xét xử xét thấy, ông Bùi Trí H đã đ ợc tòa án tống đ t thông báo thụ lý vụ án về việc bà D khởi kiện yêu cầu ly hôn và thông báo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai ch ng c và hòa giải nh ng ông không có ý kiến phản hồi đối với yêu cầu khởi kiện c a bà D, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn tình cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng. Mặc khác, bà D xác định không còn tình cảm với chồng nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. Vì v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu cầu ly hôn c a bà Nguyễn Thị Ngọc D là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đình năm 2014.
. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc D xác định bà và ông Bùi Trí H có 01 con chugn tên Bùi Diêp Tú H, sinh ngày 23/3/2023 hiện nay bà đang trực tiếp chăm sóc nuôi d ỡng. Bà D yêu cầu đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu cầu chồng cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi d ỡng phải căn c vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay bà D là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên tình cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung sống với bà D cháu Tú H vẫn phát triển bình th ờng về thể chất, tinh thần. Do đó, cần để bà D tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đình.
Do bà Nguyễn Thị Ngọc D không yêu cầu cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề c p giải quyết.
. Về tài sản chung: do bà Nguyễn Thị Ngọc D xác định không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề c p đến.
. Về nợ chung: bà Nguyễn Thị Ngọc D xác định không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề c p đến.
. Về án phí: bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn c vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đình 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nh n yêu cầu khởi kiện c a bà Nguyễn Thị Ngọc D:
Về hôn nhân: Cho bà Nguyễn Thị Ngọc D đ ợc ly hôn với ông Bùi Trí H.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc D đ ợc tiếp tục nuôi con chung tên Bùi D Tú H, sinh ngày 23/3/2023, ông Bùi Trí H không phải cấp d ỡng nuôi con.
Bà Nguyễn Thị Ngọc D cùng các thành viên gia đình (nếu có) không đ ợc cản trở ông Bùi Trí H trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích c a con, theo yêu cầu c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con, thay đ i m c cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các căn c do pháp lu t quy định.
Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc D phải chịu án phí hôn nhân và gia đình s thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ng án phí đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn) theo biên lai thu số 0024165 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 26 tháng 02 năm 2025. Bà Nguyễn Thị Ngọc D đã nộp xong.
Về quyền kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc bản án hoặc bản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp bản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -VKSND H. CM; -TAND tỉnh An Giang; -Chi cục THADS H. CM; -UBND n i thực hiện việc đăng ký kết hôn; -Các đ ng sự; -L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu bản án s thẩm kèm theo bản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh thần quy định t i Điều 266 c a Bộ lu t tố tụng dân sự. Mẫu bản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, th ng m i, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu bản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là bản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 thì ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình năm 2017 có số 108 thì ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i năm 2017 có số 110 thì ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là bản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 thì ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân biệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: Cần xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a Bộ lu t tố tụng dân sự, để ghi vào phần trích yếu c a bản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a Bộ lu t tố tụng dân sự thì ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm ba ng ời, thì chỉ ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, bỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên c a hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có năm ng ời, thì ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩm phán, họ tên c a cả ba Hội thẩm nhân dân. Cần chú ý là không ghi ch c vụ c a Thẩm phán; ch c vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày thì ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà liền nhau thì ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ ba ngày trở lên mà không liền nhau thì ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau thì ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau thì ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín thì thay cụm từ “công khai” bằng từ “kín”. (11) th nhất ghi số thụ lý, ô th hai ghi năm thụ lý và ô th ba nếu là tranh chấp về dân sự thì ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thì ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i thì ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động thì ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân thì ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, t ch c thì ghi tên c quan, t ch c và địa chỉ c a c quan, t ch c đó. (14) Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp lu t hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp lu t thì cần ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền thì cần ghi chú trong ngoặc đ n: “văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú t i... là ng ời đ i diện theo pháp lu t c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (Văn bản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Lu t s thì ghi là Lu t s c a Văn phòng lu t s nào và thuộc Đoàn lu t s nào); nếu có nhiều nguyên đ n thì ghi cụ thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên thì sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, ch c danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc thì ghi địa chỉ c trú). (25) Trong phần này ghi rõ yêu cầu khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, t ch c, cá nhân; yêu cầu phản tố, đề nghị c a bị đ n; yêu cầu độc l p, đề nghị c a ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đầy đ các tài liệu, ch ng c , tình tiết c a vụ án; ghi rõ các tình tiết, sự kiện không phải ch ng minh, các tình tiết mà các bên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các tình tiết c a vụ án mà các bên không thống nhất thì phải ghi rõ lý lẽ, l p lu n c a từng bên đ ng sự. dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t nội dung). Tòa án phải căn c vào tài liệu, ch ng c đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đầy đ , khách quan về ch ng c và những tình tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những căn c pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu cầu, đề nghị c a đ ng sự; yêu cầu, đề nghị c a c quan, t ch c, cá nhân khởi kiện để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng ời khác (nếu có); yêu cầu, đề nghị c a ng ời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a Bộ lu t tố tụng dân sự thì tùy từng tr ờng hợp mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên tắc c bản c a pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công bằng. Trong phần này, các đo n văn đ ợc đánh số th tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi rõ các căn c pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng biện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với bản án; tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay thì phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà bản án, quyết định đã bị h y một phần hoặc toàn bộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm thì ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t nh ng bị h y; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 482 c a Bộ lu t tố tụng dân sự thì phải ghi rõ nội dung về quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) hần cuối cùng c a bản án, đối với bản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án thì phải có đầy đ chữ ký, ghi rõ họ tên c a các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu (bản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với bản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, t ch c, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát thì ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn Dương (2) th nhất ghi số bản án, ô th hai ghi năm ra bản án, ô th ba ghi ký hiệu lo i bản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà thì ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày thì bỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nh n định c a Tòa án về những vấn đề cần phải giải quyết trong vụ án (về áp |