- Tranh chấp gì? án hành chính — "Đàm Hữu H - Văng phòng Đăng ký đất đai tỉnh B"
- Tòa quyết gì? Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Đàm Hữu H:
- Căn cứ chính? Điều 32 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 114/2024/HC-ST Ngày: 30 - 7 - 2024 V/v khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NH N D N TỈNH BÌNH THUẬN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Nguy n H ng Thái
Các Hội thẩm nhân dân: ng Trần Tiến Thành
ng Trương Vĩnh Kỳ
- Thư ký phiên tòa: ng Lê Đức Khang là Thư ký Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n.
- Đ i di n i n ki m s t nh n d n t nh Bình Thu n tham gia phiên tòa: Bà Nguy n Thị Linh - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 7 năm 2024, t i tr s Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n xét xử sơ thẩm công khai v án th lý số 115/2024/TLST-HC ngày 06 tháng 5 năm 2024, về việc: “Khiếu kiện quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” theo Quyết định đưa v án ra xét xử số 128/2024/QĐXXST-HC ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Tòa án nhân dân t nh Bình Thu n, giữa các đương sự:
- Người khởi kiện: Ông Đàm Hữu H, sinh năm 1956; Địa ch : Số D Đ, phường H, Qu n T, Thành phố H Chí Minh; Địa ch liên hệ: Số F N, phường M, thành phố P, t nh Bình Thu n.
Người đại diện theo uỷ quyền: Bà Ph m Thị Minh H1, sinh năm 1979; Địa ch : Số F N, phường M, thành phố P, t nh Bình Thu n (Văn bản ủy quyền ngày 20/3/2024).
- Người bị kiện: Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Công T – Giám đốc.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Ông Trần Anh T1 – Giám đốc Chi nhánh Văn phòng Đ.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chi nhánh Văn phòng Đ
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Anh T1 – Giám đốc.
2. Ủy ban nhân dân thành phố P
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Nguy n Hoàng T2 – Chủ tịch.
3. S Tài nguyên và Môi trường t nh B
Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Nguyên L – Giám đốc.
4. Ông Đàm Quang V, sinh năm 1996
5. Bà Nguy n Thị Kim M, sinh năm 1959
Cùng địa ch : Số D Đ, phường H, Qu n T, Thành phố H Chí Minh.
T i phiên tòa, có mặt bà Ph m Thị Minh H1; còn l i vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và quá trình giải quyết vụ án, người khởi kiện ông Đàm Hữu H và bà Phạm Thị Minh H1 là người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện trình bày:
Ông Đàm Hữu H, bà Nguy n Thị Kim M nh n tặng cho quyền sử d ng đất từ ông Đàm Quang V (con trai của ông H, bà M) theo Hợp đ ng tặng cho quyền sử d ng đất số công chứng 299, quyển số 02/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 27/02/2024, được ký t i Văn phòng Đ, đối với thửa đất số 213, tờ bản đ số 22, diện tích 553,7m2, đất đô thị tọa l c t i khu phố D, phường X, thành phố P, đã được S Tài Nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số CG 298272 ngày 05/7/2017.
Ngày 27/02/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ tiếp nh n h sơ đăng ký biến động quyền sử d ng đất của ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M theo Biên nh n 2024-3140/TNHS. Đến ngày 05/3/2024, ông H nh n được Thông báo số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 05/3/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M.
Nội dung Văn bản số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT nêu:
“… Qua kiểm tra, phần diện tích đất ở đô thị của ông, bà có nguồn gốc chuyển mục đích sử dụng đất (tại Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 cho ông Đàm Quang V) nhưng không phù hợp với quy hoạch theo bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 tại Quyết định 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh B đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Ngày 30/11/2023, Ủy ban nhân dân tỉnh B có công văn số 4721/UBND-KT về việc ý kiến về nội dung báo cáo và đề nghị của Sở T tại Công văn 5523/STNMT-CCQLĐĐ ngày 20/11/2023, có nêu “... 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tự rà soát và tự chịu trách nhiệm đối với các trường hợp đã cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước đây mà không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân tham mưu, giải quyết trước đây. Trên cơ sở kết quả rà soát, có báo cáo và kiến nghị đề xuất....”
Trên đây là nội dung thông báo của Chi nhánh Văn phòng Đ đối với hồ sơ của ông, bà. Đề nghị ông, bà liên hệ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của thành phố để được nhận lại hồ sơ”.
Căn cứ Lu t Đất đai năm 2013, trường hợp quyền sử d ng đất của ông Đàm Quang V chưa có quyết định, thông báo thu h i đất, đất không bị tranh chấp, đất có Giấy chứng nh n quyền sử đất nên ông đủ các quyền của người sử d ng đất, trong đó quyền tặng cho quyền sử d ng đất; nay con ông H tặng cho quyền sử d ng đất này cho ông H, theo quy định ông H đủ điều kiện nh n tặng cho quyền sử d ng đất này. Nay, Chi nhánh văn phòng Đ không thực hiện nhiệm v , công v của mình trong việc đăng ký biến động sang cho tên cho ông H là làm h n chế quyền của người sử d ng đất, c thể quyền tặng cho và nh n tặng cho quyền sử d ng đất đã được pháp lu t bảo vệ, xâm ph m đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông H.
Vì v y, ông Đàm Hữu H nộp đơn kh i kiện yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Hủy Văn bản số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 05/03/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M.
- Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B và Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện nhiệm v , công v theo quy định pháp lu t.
Người bị kiện Văn phòng Đăng ký đất đai tỉnh B có ý kiến tại Văn bản số 1848/VPĐKĐĐ-ĐKCG ngày 18/6/2024:
Đối với v khiếu kiện của ông Đàm Hữu H, Chi nhánh Văn phòng Đ đã có Văn bản số 5323/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 13/6/2024 cung cấp ý kiến và toàn bộ h sơ, tài liệu có liên quan cho Tòa án. Văn phòng Đăng ký đất đai thống nhất ý kiến t i Công văn số 5323/CNVPĐKĐĐPT-TLTT ngày 13/6/2024 và không có h sơ, tài liệu nào khác để cung cấp.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Chi nhánh Văn phòng Đ có ý kiến tại Văn bản 5323/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 13/6/2024:
Ngày 27/02/2023, Chi nhánh Văn phòng Đ có tiếp nh n h sơ nh n tặng cho của ông Đàm Hữu H t i Biên nh n số 2024- 3140/TNHS.
Ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M nh n tặng cho quyền sử d ng đất từ ông Đàm Quang V đối với thửa đất số 213, tờ bản đ số 22, diện tích 553,7m² đất t i đô thị, địa ch thửa đất t i khu phố D, phường X, thành phố P, t nh Bình Thu n theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 298272 do S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp ngày 05/7/2017.
Thửa đất số 213, tờ bản đ số 22 có lịch sử biến động như sau:
- Hộ ông Lê Minh H2 được Ủy ban nhân dân thành phố P cấp Giấy chứng nh n số BQ 139443 ngày 11/4/2015, c p nh t biến động chuyển nhượng cho ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M vào ngày 25/4/2016, c p nh t biến động tặng cho cho bà Đàm Phương N vào ngày 05/01/2017. Ngày 24/01/2017, bà Đàm Phương N được Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép chuyển m c đích sử d ng đất 143,4m² từ đất tr ng cây lâu năm thành đất t i đô thị theo Quyết định số 94/QĐ-UBND và được S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n số CH 382246 vào ngày 24/02/2017. Ngày 21/4/2017, Chi nhánh Văn phòng c p nh t biến động tặng cho cho ông Đàm Quang V.
- Ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M được Ủy ban nhân dân thành phố P cấp Giấy chứng nh n số BI 303583 ngày 28/02/2012, c p nh t biến động tặng cho cho ông Đàm Quang V vào ngày 22/9/2016. Ông Đàm Quang V được chuyển m c đích sử d ng đất 410,3m² từ đất tr ng cây lâu năm thành đất t i đô thị theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố P và được S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n số CE 664910 vào ngày 12/01/2017.
- Ông Đàm Quang V thực hiện hợp thửa phần đất diện tích 410,3m² của thửa đất 192, tờ bản đ số 22 theo Giấy chứng nh n số CE 664910 với thửa đất số 207, tờ bản đ số 22 theo Giấy chứng nh n số CH 382246 thành thửa đất số 213, tờ bản đ số 22, diện tích 553,7m² đất t i đô thị theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 298272 do S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp ngày 05/7/2017.
Qua rà soát h sơ thì phần diện tích đất t i đô thị của thửa đất số 213, tờ bản đ số 22 có ngu n gốc do Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép ông Đàm Quang V được chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng cây lâu năm thành đất t i đô thị theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 và cho phép bà Đàm Phương N được chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng cây lâu năm thành đất t i đô thị theo Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 24/01/2017 nhưng không phù hợp quy ho ch sử d ng đất theo Bản đ quy ho ch sử d ng đất đến năm 2020 t i Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 của Ủy ban nhân dân t nh B.
Ngày 30/11/2023, Ủy ban nhân dân t nh B có Công văn số 4721/UBND-KT về việc ý kiến về nội dung báo cáo và đề nghị của S T t i Công văn Số 5523/STNMT-CCQLĐĐ ngày 20/11/2023, có nêu: “... 2. Giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố tiếp tục tự rà soát và tự chịu trách nhiệm đối với các trường hợp đã cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trước đây mà không đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân tham mưu, giải quyết trước đây. Trên cơ sở kết quả rà soát, có báo cáo và kiến nghị đề xuất gửi Sở T”.
Căn cứ Công văn nêu trên của Ủy ban nhân dân t nh B, hiện nay Ủy ban nhân dân thành phố P đang rà soát và kiến nghị đề xuất giải quyết đối với các trường hợp đã cho phép chuyển m c đích sử d ng đất trước đây mà không đúng quy ho ch, kế ho ch sử d ng đất để làm rõ trách nhiệm của từng đơn vị, cá nhân tham mưu, giải quyết trước đây. Chi nhánh Văn phòng vẫn chưa nh n được ý kiến ch đ o giải quyết h sơ của cấp có thẩm quyền liên quan đến vướng mắc các trường hợp h sơ đã chuyển m c đích chưa đảm bảo theo quy định. Do đó, ngày 05/3/2024, Chi nhánh Văn phòng ban hành Thông báo số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT về việc hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M. Sau khi các cấp có thẩm quyền có ý kiến ch đ o liên quan đến các nội dung vướng mắc của Chi nhánh Văn phòng thì Chi nhánh Văn phòng sẽ thông báo l i cho ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M được biết và phối hợp thực hiện giải quyết h sơ theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân thành phố P có ý kiến tại Văn bản 4379/UBND-KSTTHC ngày 04/7/2024:
Thửa đất mà ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M đăng ký biến động quyền sử d ng đất (nh n tặng cho quyền sử d ng đất từ ông Đàm Quang V) thuộc thửa đất số 213, tờ bản đ số 22, diện tích 553,7m² đất t i đô thị, địa ch thửa đất t i khu phố D, phường X, thành phố P, t nh Bình Thu n theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nh n) số CG 298272 do S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp ngày 05/7/2017.
- Thửa đất số 213, tờ bản đ số 22 có lịch sử biến động như sau:
Hộ ông Lê Minh H2 được Ủy ban nhân dân thành phố P cấp Giấy chứng nh n số BQ 139443 ngày 11/4/2015, c p nh t biến động chuyển nhượng cho ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M vào ngày 25/4/2016, c p nh t biến động tặng cho cho bà Đàm Phương N vào ngày 05/01/2017. Ngày 24/01/2017, bà Đàm Phương N được Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép chuyển m c đích sử d ng đất 143,4m² từ đất tr ng cây lâu năm sang đất t i đô thị theo Quyết định số 94/QĐ-UBND và được S T cấp Giấy chứng nh n số CH 382246 vào ngày 24/02/2017. Ngày 21/4/2017, Chi nhánh Văn phòng c p nh t biến động tặng cho cho ông Đàm Quang V.
Ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M được Ủy ban nhân dân thành phố P cấp Giấy chứng nh n số BI 303583 ngày 28/02/2012, c p nh t biến động tặng cho cho ông Đàm Quang V vào ngày 22/9/2016. Ông Đàm Quang V được chuyển m c đích sử d ng đất 410,3m² từ đất tr ng cây lâu năm sang đất t i đô thị theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố P và được S T cấp Giấy chứng nh n số CE 664910 vào ngày 12/01/2017.
Ông Đàm Quang V thực hiện hợp thửa phần đất diện tích 410,3m² của thửa đất 192, tờ bản đ số 22 theo Giấy chứng nh n số CE 664910 với thửa đất số 207, tờ bản đ số 22 theo Giấy chứng nh n số CH 382246 thành thửa đất số 213, tờ bản đ số 22, diện tích 553,7m² đất t i đô thị theo Giấy chứng nh n số CG 298272 do S T cấp ngày 05/7/2017.
- Về thông tin quy ho ch sử d ng đất:
Căn cứ Mảnh ch nh lý bản đ địa chính số 146-2016 do Chi nhánh Văn phòng Đ ngày 10/01/2016 kèm theo Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 24/01/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố P với Quy ho ch sử d ng đất đến năm 2020 và Kế ho ch sử đ ng đất 5 năm kỳ đầu (2011-2015) của thành phố P đã được Ủy ban nhân dân t nh B phê duyệt t i Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 thì vị trí khu đất cho phép chuyển m c đích sử d ng đất phần lớn thuộc quy ho ch đất chuyên dùng và phần nhỏ thuộc quy ho ch đất giao thông.
Căn cứ Mảnh ch nh lý bản đ địa chính số 156-2016 do Chi nhánh Văn phòng Đ ngày 24/11/2016 kèm theo Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố P với Quy ho ch sử d ng đất đến năm 2020 và Kế ho ch sử đ ng đất 5 năm kỳ đầu (2011- 2015) của thành phố P đã được Ủy ban nhân dân t nh B phê duyệt t i Quyết định số 3200/QĐ-UBND ngày 13/12/2013 thì vị trí khu đất cho phép chuyển m c đích sử d ng đất phần lớn thuộc quy ho ch đất chuyên dùng và phần nhỏ thuộc quy ho ch đất giao thông.
Như v y, căn cứ Điều 52 Lu t Đất đai năm 2013 thì việc Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép bà Đàm Phương N được chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng cây lâu năm sang đất t i đô thị t i Quyết định 94/QĐ-UBND ngày 24/01/2017 và cho phép ông Đàm Quang V được chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng cây lâu năm sang đất t i đô thị t i Quyết định 1265/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 không phù hợp với Quy ho ch sử d ng đất được cấp thẩm quyền phê duyệt là không đúng quy định của pháp lu t.
Ngày 05/3/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ có Thông báo số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M. Do đó, đối với nội dung mà ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M yêu cầu Tòa án hủy Thông báo số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 05/3/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ nêu trên và buộc Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện nhiệm v , công v được giao không thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân thành phố P, vì Chi nhánh Văn phòng Đ là đơn vị trực thuộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B – S Tài nguyên và Môi trường t nh B.
3. Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh B có ý kiến tại Văn bản số 3204/STNMT-VPĐKĐĐ ngày 18/6/2024:
Đối với v khiếu kiện của ông Đàm Hữu H, hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai đã có văn bản nêu ý kiến và cung cấp toàn bộ h sơ, tài liệu cho Tòa án. S T không có h sơ, tài liệu nào khác ngoài tài liệu mà hệ thống Văn phòng Đăng ký đất đai đã cung cấp.
4. Ông Đàm Quang V, bà Nguyễn Thị Kim M trình bày: Thống nhất với ý kiến trình bày của ông Đàm Hữu H, đề nghị Tòa án chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Đàm Hữu H.
Tại phiên tòa, Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án:
1. Về thủ t c tố t ng: Quá trình giải quyết v án, Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân và Thư ký đã thực hiện đúng nhiệm v , quyền h n theo quy định của Lu t Tố t ng hành chính.
2. Về nội dung: Đề nghị Hội đ ng xét xử căn cứ Điều 3, Điều 30, Điều 32, Điều 116, điểm b khoản 2 Điều 193 Lu t Tố t ng hành chính, Lu t Đất đai, Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014, Thông tư liên tịch số 15/2015/TTLT-BTNMT-BNV-BTCngày 04/4/2015; Tuyên xử: Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Đàm Hữu H:
- Hủy Thông báo 294/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 05/3/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển quyền sử d ng đất của ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M.
- Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp lu t; và chịu án phí theo quy định của pháp lu t.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về việc vắng mặt người tham gia tố t ng: T i phiên tòa hôm nay, vắng mặt ông Đàm Hữu H nhưng có mặt người đ i diện theo ủy quyền là bà Ph m Thị Minh H1; vắng mặt người đ i diện hợp pháp của người bị kiện Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện, người đ i diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa v liên quan: Chi nhánh Văn phòng Đ, Ủy ban nhân dân thành phố P, S Tài nguyên và Môi trường t nh B, bà Nguy n Thị Kim M và ông Đàm Quang V, nhưng tất cả đã có văn bản đề nghị xét xử vắng mặt, nên Hội đ ng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố t ng này như đề nghị của Kiểm sát viên và bà Ph m Thị Minh H1 theo quy định t i khoản 1, khoản 2 Điều 158 Lu t Tố t ng hành chính.
Về quyền kh i kiện:
Ông Đàm Hữu H, bà Nguy n Thị Kim M là người được tặng cho thửa đất số 213, tờ bản đ số 22, diện tích 553,7m2, tọa l c t i khu phố D, phường X, thành phố P, t nh Bình Thu n, theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 298272 do S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp ngày 05/7/2017, đứng tên ông Đàm Quang V.
Ngày 27/02/2024, ông Đàm Hữu H nộp h sơ đăng ký biến động sang tên ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M. Đến ngày 05/3/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ ban hành Văn bản số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT về việc hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M.
Việc trả h sơ, từ chối đăng ký biến động sang tên ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M đã ảnh hư ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông H, nên ông H có quyền kh i kiện đối với Văn bản số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 05/3/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ theo quy định t i khoản 1 Điều 115 Lu t Tố t ng hành chính.
Về thời hiệu kh i kiện: Chi nhánh Văn phòng Đ ban hành Văn bản số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 05/3/2024. Đến ngày 22/3/2024, bà Ph m Thị Minh H1 là người đ i diện theo ủy quyền của ông Đàm Hữu H nộp đơn kh i kiện là còn thời hiệu kh i kiện theo quy định t i điểm a khoản 2 Điều 116 Lu t Tố t ng hành chính.
Xét nội dung quyết định hành chính bị khiếu kiện, Hội đ ng xét xử nh n thấy:
Về việc tặng cho và nh n tặng cho quyền sử d ng đất:
Thửa đất số 213, tờ bản đ số 22, diện tích 553,7m2, tọa l c t i khu phố D, phường X, thành phố P, t nh Bình Thu n, theo Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất, quyền s hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất số CG 298272, do S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp ngày 05/7/2017, đứng tên ông Đàm Quang V. Do đó, ông Đàm Quang V được quyền tặng cho quyền sử d ng đất theo quy định t i khoản 1 Điều 168, Điều 188 Lu t Đất đai năm 2013.
Ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M không thuộc trường hợp không được nh n tặng cho quyền sử d ng đất theo quy định t i Điều 169 và Điều 191 Lu t Đất đai năm 2013.
Vì v y, việc tặng cho và nh n tặng cho quyền sử d ng đất từ ông Đàm Quang V cho ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M là đảm bảo quy định của pháp lu t.
Về việc chuyển m c đích sử d ng đất:
Quyết định số 94/QĐ-UBND ngày 24/01/2017 của Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép bà Đàm Phương N chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng cây lâu năm sang đất t i đô thị với diện tích 143,4m2 đối với thửa đất số 01, tờ bản đ số 5/2015 có diện tích 757,5m2 t i Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số BQ 139443 ngày 11/4/2015, đã được S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n số CH 382246 ngày 24/02/2017 và Chi nhánh Văn phòng Đ c p nh t biến động tặng cho ông Đàm Quang V ngày 21/4/2017.
Quyết định số 1265/QĐ-UBND ngày 16/12/2016 của Ủy ban nhân dân thành phố P cho phép ông Đàm Quang V chuyển m c đích sử d ng đất từ đất tr ng cây lâu năm sang đất t i đô thị với diện tích 410,3m2 đối với thửa đất số 192, tờ bản đ số 22 có diện tích 426,5m2 t i Giấy chứng nh n quyền sử d ng đất số BI 303583 ngày 28/02/2012, đã được S Tài nguyên và Môi trường t nh B cấp Giấy chứng nh n số CE 664910 ngày 12/01/2017.
Sau đó, ông Đàm Quang V làm thủ t c hợp thửa phần đất diện tích 410,3m2 của thửa đất số 192, tờ bản đ số 22 theo Giấy chứng nh n số CE 664910 ngày 12/01/2017 với thửa đất số 207, tờ bản đ số 22 theo Giấy chứng nh n số CH 382246 ngày 24/02/2017 thành thửa đất số 213, tờ bản đ số 22, diện tích 553,7 đất t i đô thị theo Giấy chứng nh n số CG 298272 do S T cấp ngày 05/7/2017.
Đến thời điểm này không có văn bản nào của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền kết lu n việc cho phép chuyển m c đích sử d ng đất theo Quyết định số 94/QĐ-UBND và Quyết định số 1265/QĐ-UBND nêu trên là không đúng quy định của pháp lu t và hủy bỏ các Quyết định này.
Mặt khác, t i Văn bản số 6017/CNVPĐKĐĐPT-TTLT ngày 03/7/2024, Chi nhánh Văn phòng Đ cũng đã xác định:
“Căn cứ theo Bản đồ quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 thành phố P - tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 536/QĐ-UBND ngày 23/3/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh B thì toàn bộ thửa đất 213, tờ bản đồ số 22 nằm trong quy hoạch đất ở tại đô thị.
Căn cứ theo Bản đồ kế hoạch sử dụng đất năm 2024 thành phố P - tỉnh Bình Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 261/QĐ-UBND ngày 01/02/2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh B thì toàn bộ thửa đất 213, tờ bản đồ số 22 nằm trong quy hoạch đất ở tại đô thị”.
Từ những cơ s trên, xét thấy việc tặng cho quyền sử d ng đất giữa ông Đàm Quang V và ông Đàm Hữu H, bà Nguy n Thị Kim M là đảm bảo quy định của pháp lu t và thuộc trường hợp bắt buộc phải đăng ký biến động đất đai theo quy định t i khoản 1 và điểm a khoản 4 Điều 95, khoản 3 Điều 188 Lu t Đất đai năm 2013. Do đó, việc trả l i h sơ đăng ký biến động của Chi nhánh Văn phòng Đ t i Văn bản số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 05/3/2024 là không đúng quy định của pháp lu t, nên ông Đàm Hữu H yêu cầu hủy Văn bản số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 05/3/2024 là hoàn toàn có căn cứ, như quan điểm của Kiểm sát viên là phù hợp.
Về án phí: Do yêu cầu của người kh i kiện được chấp nh n nên người bị kiện Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B phải chịu án phí hành chính sơ thẩm theo quy định t i khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: Khoản 1 Điều 30, khoản 3 Điều 32, điểm b khoản 2 Điều 193 Lu t Tố t ng hành chính; khoản 1, điểm a khoản 4 Điều 95, khoản 1 Điều 168, Điều 169, Điều 188 và Điều 191 Lu t Đất đai năm 2013; Khoản 2 Điều 32 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội;
Tuyên xử:
1. Chấp nh n yêu cầu kh i kiện của ông Đàm Hữu H:
- Hủy Văn bản số 294/TB-CNVPĐKĐĐPT ngày 05/3/2024 của Chi nhánh Văn phòng Đ về việc hoàn trả h sơ chuyển nhượng quyền sử d ng đất của ông Đàm Hữu H và bà Nguy n Thị Kim M;
- Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B, Chi nhánh Văn phòng Đ thực hiện nhiệm v , công v theo quy định của pháp lu t.
2. Về án phí hành chính sơ thẩm: Buộc Văn phòng Đăng ký đất đai t nh B phải chịu 300.000đ ng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án (30/7/2024); đương sự vắng mặt t i phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời h n 15 ngày kể từ ngày được giao bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của Lu t Tố t ng hành chính. Nơi nh n:
| - Các đương sự; - VKSND t nh B.Thu n; - C c THADS t nh B.Thu n; - Lưu: h sơ, THC, Tổ HCTP; | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Hồng Thái |