vanban.org

Bản án 114/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Đ và anh Vũ Thành T nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1.Về con chung: Chị Nông Thị Đ và anh Vũ Thành T có 02 con chung tên là: Vũ Thị Thùy Trang, sinh ngày 16/3/2001 và Vũ Anh Đài, sinh ngày 27/9/2002 hiện cả hai con chung đã lớn trưởng thành và tự lập được, nên không cần ai nuôi dưỡng cũng như c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Đ và anh Vũ Thành T nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƯ PR
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 114/2023/QĐST- HNGĐChư Prông, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 106/2023/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2023, về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nông Thị Đ, sinh năm 1981 Địa chỉ: Thôn 4, xã Ia Vê, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai.

Bị đơn: Anh Vũ Thành T, sinh năm 1979 Địa chỉ: Thôn 4, xã Ia Vê, huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 55, 56, 58,81, 82,83 và Điều 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nông Thị Đ và anh Vũ Thành T nhất trí tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về con chung: Chị Nông Thị Đ và anh Vũ Thành T có 02 con chung tên là: Vũ Thị Thùy Trang, sinh ngày 16/3/2001 và Vũ Anh Đài, sinh ngày 27/9/2002 hiện cả hai con chung đã lớn trưởng thành và tự lập được, nên không cần ai nuôi dưỡng cũng như cấp dưỡng, nên không yêu cầu Toà án giải quyết, nên Toà án không đặt vấn đề giải quyết.

2.2.Về tài sản chung và các khoản nợ chung: Chị Nông Thị Đ và anh Vũ Thành T không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt vấn đề giải quyết.

2.3.Án phí sơ thẩm ly hôn: Chị Đoan tự nguyện nộp hết tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0005015, ngày 21/4/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chư Pr, tỉnh Gia Lai. Chị Đoan được hoàn trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a,7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ