vanban.org

Bản án 114/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Kim Ng được quyền ly hôn với ông Triệu Xuân T.

Về con chung: Giao cho ông Triệu Xuân T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Triệu Xuân X, sinh ngày 10/9/2012 đến khi con chung Triệu Xuân X đủ 18 tuổi. Giao cho bà Phan Thị Kim Ng được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Triệu Thị Đ, sinh ngày … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Thị Kim Ngân - Triệu Xuân Tươi"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Kim Ng được quyền ly hôn với ông Triệu Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật hôn nhân v gia đình; Điều 82 Luật hôn nhân v gia đình; Điều 83 Luật hôn nhân v gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 114/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 21 - 9 - 2023.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

N ỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Ngô Văn Cơ.

Ông Huỳnh Văn Hiệp.

- Thư ký phiên toà: B Ngô Thị Ti u Loan – Th m tra vi n Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn T i – Ki m sát viên.

Ng y 21 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở To án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 162/2022/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 11 năm 2022 về “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 258/2023/QĐXXST-HNGĐ ng y 04 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Phan Thị Kim Ng, sinh năm 1993 (có mặt).

Địa chỉ: Số 40, ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Triệu Xuân T, sinh năm 1983 (vắng mặt).

Địa chỉ: Số 40, ấp H, xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 19 tháng 9 năm 2022, nguyên đơn bà Phan Thị Kim Ng trình bày: Bà Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T kết hôn v có đăng ký kết hôn v o năm 2012 tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuy n bất đồng quan đi m, thường xuy n cự cải, không hạnh phúc. Do đó, bà Phan Thị Kim Ng xác định vợ chồng không còn tình cảm, hôn nhân không th kéo d i n n bà Ng y u cầu Tòa án giải quyết cho b được ly hôn với ông Triệu Xuân T.

Về con chung: Trong quá trình chung sống b Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T có 02 người con chung tên Triệu Xuân X, sinh ngày 10/9/2012 và Triệu Thị Đ, sinh ng y 14/01/2015, hiện nay con chung đang sống với bà Ng và ông T. Khi ly hôn, bà Phan Thị Kim Ng y u cầu được quyền nuôi con là Triệu Thị Đ, sinh ngày 14/01/2015 đến trưởng th nh, bà Ng không y u cầu ông Triệu Xuân T cấp dưỡng nuôi con chung. Bà Ng đồng ý giao con là Triệu Xuân X, sinh ngày 10/9/2012 cho ông Triệu Xuân T nuôi dưỡng đến trưởng thành, bà Ng không cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung: Không y u cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không y u cầu Tòa án giải quyết.

Tại biên bản lấy lời khai ngày 29/11/2022, bị đơn ông Triệu Xuân T trình bày: Ông Triệu Xuân T và bà Phan Thị Kim Ng kết hôn năm 2010, có đăng ký kết hôn v o năm 2012. Đến khoảng tháng 8, 9 năm 2022 thì vợ chồng có hi u lầm nhau và phát sinh mâu thuẫn n n bà Ng y u cầu ly hôn.

Về con chung: Trong quá trình chung sống ông Triệu Xuân T và bà Phan Thị Kim Ng có 02 người con chung t n Triệu Xuân X, sinh ngày 10/9/2012 và Triệu Thị Đ, sinh ngày 14/01/2015, hiện nay con chung đang sống với bà Ng và ông T. Nếu trường hợp vợ chồng ly hôn, ông Triệu Xuân T đồng ý nuôi con chung là Triệu Xuân X, sinh ngày 10/9/2012 đến trưởng thành. Ông T đồng ý giao cho bà Phan Thị Kim Ng được quyền nuôi con là Triệu Thị Đ, sinh ng y 14/01/2015 đến trưởng th nh. Ông T không y u cầu bà Phan Thị Kim Ng cấp dưỡng nuôi con.

Về t i sản chung: Không y u cầu tòa án giải quyết.

Về nợ chung: Không có, không y u cầu Tòa án giải quyết. Đến ng y 17/4/2023 ông Triệu Xuân T gửi đến tòa án qua dịch vụ bưu điện đơn kháng cáo ghi ngày 17/4/2023, với nội dung: “Kháng cáo: một phần của bản án sơ th m ngày 10/4/2023; Lý do của việc kháng cáo: Tôi không đồng ý với nội dung án đã tuy n về việc nuôi con chung và không giải quyết nợ chung, cụ th :1/ Án sơ th m tuyên giao cháu Triệu Thị Đ cho bà Phan Thị Kim Ng nuôi dưỡng; 2/ Án sơ th m tuyên: về nợ chung của vợ chồng không đặt ra xem xét và giải quyết”. Xét thấy, vụ án nêu trên Tòa án chưa đưa ra phi n tòa xét xử nên ông Triệu Xuân T nộp đơn kháng cáo gửi đến Tòa án là không chính xác. Tòa án nhân dân huyện M đã ra Thông báo số 74/2023/TB-TA ngày 08/5/2023, thông báo cho ông Triệu Xuân T được biết: Nếu ông có yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung giữa ông và bà Phan Thị Kim Ng thì ông phải làm: Đơn y u cầu Tòa án giải quyết về nợ chung (Nội dung đơn y u cầu giải quyết nợ chung phải cung cấp đầy họ, tên và địa chỉ đầy đủ của chủ nợ (nếu là cá nhân), cung cấp đầy đủ tên trụ sở và địa chỉ nơi đặt trụ sở (nếu là tổ chức) và ông phải gửi đơn tại Tòa án nhân dân huyện M thì Tòa án mới có cơ sở xem xét yêu cầu của ông. Nhưng ông T không nộp đơn y u cầu Tòa án giải quyết nợ chung, không cung cấp đầy đủ họ, t n v địa chỉ cụ th của chủ nợ.

Tại phi n tòa hôm nay, Ki m sát vi n phát bi u ý kiến:

- Về tố tụng: Trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án thì Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa v nguy n đơn đã chấp h nh đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhi n, bị đơn ông Triệu Xuân T đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến h nh xét xử vắng mặt bị đơn.

- Về nội Dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 v khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Áp dụng đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân v gia đình năm 2014: Chấp nhận y u cầu ly hôn của b Phan Thị Kim Ng; Về con chung: Giao con chung tên Triệu Xuân X cho ông Triệu Xuân T được quyền nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi; Giao con chung tên Triệu Thị Đ cho bà Phan Thị Kim Ng được quyền nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Bà Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T không y u cầu cấp dưỡng nuôi con n n không đặt ra xem xét; Về t i sản chung; Không y u cầu Tòa án giải quyết, n n không đặt ra xem xét; Về nợ chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết, n n không đặt ra xem xét. Về án phí sơ th m đề nghị Hội đồng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghi n cứu các t i liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phi n tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Bị đơn ông Triệu Xuân T đã được tống đạt các văn bản tố tụng theo trình tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông T vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, tiến h nh xét xử vắng mặt bị đơn nêu trên.

Về nội dung:

Bà Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện M, tỉnh Sóc Trăng v o năm 2012. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T l hôn nhân hợp pháp. Tại đơn khởi kiện về việc ly hôn v tại phi n tòa bà Phan Thị Kim Ng trình bày trong quá trình chung sống giữa bà Ng và ông T thường phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không hạnh phúc, hiện nay bà Ng và ông T không còn chung sống với nhau. Nay bà Ng xác định không còn tình cảm với ông Triệu Xuân T y u cầu Tòa án giải quyết cho b ly hôn với ông Triệu Xuân T. Xét thấy, giữa b Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T không th h n gắn tình cảm vợ chồng, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục kéo d i hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, đời sống chung không th kéo d i, n n Hội đồng xét xử thống nhất căn cứ khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân v gia đình, chấp nhận y u cầu ly hôn của b Phan Thị Kim Ng.

Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T có 02 người con chung t n Triệu Xuân X, sinh ngày 10/9/2012 và Triệu Thị Đ, sinh ngày 14/01/2015. Khi ly hôn, bà Phan Thị Kim Ng đồng ý giao con chung là Triệu Xuân X cho ông Triệu Xuân T được quyền nuôi dưỡng đến đủ tuổi trưởng thành. Bà Ng y u cầu được quyền nuôi con là Triệu Thị Đ đến trưởng thành, bà Ng không y u cầu ông T cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, tại bi n bản lấy lời khai ngày 29/11/2022, ông Triệu Xuân T đồng ý nuôi con chung l Triệu Xuân X, đồng ý giao con chung là Triệu Thị Đ cho bà Ng nuôi dưỡng đến trưởng th nh. Ông T không yêu cầu bà Ng cấp dưỡng nuôi con. Tại bi n bản ghi lời khai ng y 10/4/2023, cháu Triệu Thị Đ trình b y khi cha, mẹ cháu ly hôn thì cháu có nguyện vọng sống với mẹ; Tại bi n bản ghi lời khai ng y 29/11/2022, cháu Triệu Xuân X trình b y khi cha, mẹ cháu ly hôn thì cháu có nguyện vọng sống với cha. Do đó, Hội đồng xét xử thống nhất giao con chung tên Triệu Xuân X cho ông Triệu Xuân T được quyền nuôi dưỡng đến khi con chung Triệu Xuân X đủ 18 tuổi; Giao con chung tên Triệu Thị Đ cho bà Phan Thị Kim Ng được quyền nuôi dưỡng đến khi con chung Triệu Thị Đ đủ 18 tuổi. Bà Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T không y u cầu n n không đặt ra xem xét.

Về t i sản chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết, n n không đặt ra xem xét.

Về nợ chung: Bà Phan Thị Kim Ng trình b y không có nợ chung. Còn bị đơn ông Triệu Xuân T gửi đến tòa án qua dịch vụ bưu điện đơn kháng cáo ghi ngày 17/4/2023, với nội dung: “Kháng cáo: một phần của bản án sơ th m ngày 10/4/2023; Lý do của việc kháng cáo: Tôi không đồng ý với nội dung án đã tuy n về việc nuôi con chung và không giải quyết nợ chung, cụ th :1/ Án sơ th m tuyên giao cháu Triệu Thị Đ cho bà Phan Thị Kim Ng nuôi dưỡng; 2/ Án sơ th m tuyên: về nợ chung của vợ chồng không đặt ra xem xét và giải quyết”. Xét thấy, thời gian ng y 17/4/2023 Tòa án chưa đưa ra phi n tòa xét xử. Do dó, ông Triệu Xuân T nộp đơn kháng cáo gửi đến Tòa án là không chính xác. Tòa án nhân dân huyện M đã ra Thông báo số 74/2023/TB-TA ngày 08/5/2023, thông báo cho ông Triệu Xuân T được biết: Nếu ông có yêu cầu Tòa án giải quyết về nợ chung giữa ông và bà Phan Thị Kim Ng thì ông phải làm: Đơn y u cầu Tòa án giải quyết về nợ chung (Nội dung đơn y u cầu giải quyết nợ chung phải cung cấp đầy đủ họ, tên và địa chỉ của chủ nợ (nếu là cá nhân), cung cấp đầy đủ tên trụ sở và địa chỉ nơi đặt trụ sở (nếu là tổ chức) và ông phải gửi đơn tại Tòa án nhân dân huyện M thì Tòa án mới có cơ sở xem xét yêu cầu của ông. Nhưng ông T không nộp đơn y u cầu Tòa án giải quyết nợ chung, không cung cấp đầy đủ họ, t n v địa chỉ cụ th của chủ nợ n n Tòa án không có cơ sở đ xem xét, giải quyết. Do các bên không y u cầu Tòa án giải quyết, n n không đặt ra xem xét. Nếu có tranh chấp nợ chung thì sẽ d nh quyền khởi kiện cho các đương sự đ được giải quyết trong vụ án khác.

Về án phí sơ th m: Bà Phan Thị Kim Ng phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân v gia đình sơ th m theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự v theo quy định tại đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Nhưng được trừ v o tiền tạm ứng án phí do bà Ng đã nộp l 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0005588 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện M. Như vậy, bà Ng đã nộp xong.

Ý kiến phát bi u của Ki m sát vi n về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phi n tòa v của người tham gia tố tụng trong quá trình thụ lý, xét xử vụ án v ý kiến về việc giải quyết vụ án l có căn cứ Hội đồng xét xử chấp nhận.

Vì các lẽ tr n;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 v khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1,3 Điều 82 v Điều 83 của Luật hôn nhân v gia đình.

Tuy n xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Thị Kim Ng được quyền ly hôn với ông Triệu Xuân T.

2. Về con chung: Giao cho ông Triệu Xuân T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Triệu Xuân X, sinh ngày 10/9/2012 đến khi con chung Triệu Xuân X đủ 18 tuổi. Giao cho bà Phan Thị Kim Ng được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Triệu Thị Đ, sinh ngày 14/01/2015 đến khi con chung Triệu Thị Đ đủ 18 tuổi.

Bà Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

3. Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Phan Thị Kim Ng và ông Triệu Xuân T không y u cầu cấp dưỡng nuôi con n n không đặt ra xem xét.

4. Về t i sản chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết, n n không đặt ra xem xét.

5. Về nợ chung: Không y u cầu Tòa án giải quyết, n n không đặt ra xem xét.

6. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ th m: Bà Phan Thị Kim Ng phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân v gia đình sơ th m, được trừ v o tiền tạm ứng án phí do bà Ng đã nộp l 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0005588 ng y 08/11/2022 của Chi cục Thi h nh án dân sự huyện M. Như vậy, bà Ng đã nộp xong.

Các đương sự có quyền l m đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ng y k từ ng y tuy n án, đương sự vắng mặt tại phi n tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ng y nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi h nh theo Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự, thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án có quyền y u cầu thi h nh án, thoả thuận thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự. Thời hiệu thi h nh án theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ