vanban.org

Bản án 114/2022/HSST — Hình sự

TAND huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh Tuyên án 23/08/2022 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tu ên bố các bị cáo Trần Đăng T, Vi Văn Đ, Ngu n Đương M, Lô Văn Th, Đậu Xuân B, Lương Văn H, Lương Ngọc Th phạm tội " â rối trật tự công cộng".

Về hình phạt v điều luật áp d ng: p d ng điểm b khoản 2 Điều 318; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 L S: Xử phạt các bị cáo Ngu n Đương M và Lương Ngọc Th m i bị cáo 26 tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ng b t để thi Hnh án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "hình sự - phạm tội gây rối trật tự công cộng (điều 318 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tu ên bố các bị cáo Trần Đăng T, Vi Văn Đ, Ngu n Đương M, Lô Văn Th, Đậu Xuân B, Lương Văn H, Lương Ngọc Th phạm tội " â rối trật tự công cộng".
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN DU
TỈNH BẮC NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số 114/2022/HSST
Ngày 23/8/2022

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU

Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Thạch Thiên H

Các Hội thẩm nhân dân: Đ o Thị Thu.

Dương Thị Ngần.

Thư ký Toà án ghi biên bản phiên toà: Đ Thị L a

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh tham gia phiên toà: Ông Lê Mạnh Tuấn - Kiểm sát viên

Hôm nay, ngày 23 tháng 8 năm 2022 tại tr sở Tòa án nhân dân hu n Tiên Du, t nh c Ninh xét xử sơ thẩm công khai v án hình sự th lý số 109/2022 TLST- S ng 30/6/2022 theo qu ết định đưa v án ra xét xử số 121/2022 SST-QĐ ng 08/8/2022 đối với các bị cáo:

1. Trần Đăng T, sinh năm 1992, iới t nh: Nam;Dân tộc:Kinh

NĐKHKTT: Thôn Đ, xã Đ, hu n T, t nh .

Trình độ học vấn: 12 12; Nghề nghi p: Lao động tự do;

Quốc tịch Vi t Nam, tôn giáo: Không.

Con ông Trần Đăng Đ, sinh năm 1935; Lao động tự do.

Con bà Ngu n Thị Th, sinh năm 1957; Lao động tự do

ia đình bị cáo có 02 anh em ruột. ị cáo là con lớn.

Có v : Lý Thị O, sinh năm 1992, công nhân

Con : có 02 con, lớn sinh 2015, nhỏ sinh 2019.Tiền án, tiền sự: Chưa.

ị cáo bị áp d ng bi n pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ 04 3 2022 đến na . Có mặt tại phiên tòa.

2. Ngu n Đương M, sinh năm 1996, iới t nh: Nam; Dân tộc : Kinh

NĐK KTT: Thôn D, xã Đ, hu n T, t nh .

Trình độ học vấn: 08 12; Nghề nghi p: Lao động tự do;

Quốc tịch : Vi t Nam, tôn giáo : Không.

Con ông Ngu n Đương A, sinh năm 1973; Đã chết.

Con b Ngu n Thị L, sinh năm 1972; L m ruộng

ia đình bị cáo có 02 anh em ruột. ị cáo l con lớn.

ị cáo chưa có v , con.Tiền án, tiền sự: Chưa.

Nhân thân : Ng 26 3 2012 bị chủ tịch U ND hu n Tiên Du qu ết định đưa v o trường giáo dưỡng 01 năm. Chấp Hnh xong ngày 26/3/2013.

ị cáo bị áp d ng bi n pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ 04 3 2022 đến na . Có mặt tại phiên tòa.

3. Đậu Xuân B, sinh năm 1997, iới t nh: Nam; Dân tộc : Kinh

NĐK KTT: Xóm 9, xã N, hu n T, t nh N.

Trình độ học vấn: 09 12; Nghề nghi p: Công nhân

Quốc tịch : Vi t Nam, tôn giáo : Không.

Con ông Đậu Xuân Th, sinh năm 1976; đã chết.

Con bà o ng Thị , sinh năm 1978; L m ruộng

ia đình bị cáo có 03 anh em ruột. ị cáo l thứ Nh.

ị cáo chưa có v , con.Tiền án, tiền sự: Chưa.

ị cáo bị áp d ng bi n pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ 04 3 2022 đến na . Có mặt tại phiên tòa.

4. Lương Ngọc Th, sinh năm 2000, iới t nh: Nam; Dân tộc : Thái

NĐK KTT: ản T, xã T, hu n T, t nh N.

Trình độ học vấn: 09 12; Nghề nghi p: Lao động tự do;

Quốc tịch : Vi t Nam, tôn giáo : Không.

Con ông Lương Văn Kh, sinh năm 1972; L m ruộng.

Con bà Kha Thị Th, sinh năm 1970; L m ruộng

ia đình bị cáo có 02 anh em ruột. ị cáo l thứ 2.

ị cáo chưa có v , con.Tiền án, tiền sự: Chưa.

ị cáo bị áp d ng bi n pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ 04 3 2022 đến na . Có mặt tại phiên tòa.

5. Vi Văn Đ, sinh năm 1999, iới t nh: Nam; Dân tộc : Thái

NĐK KTT: ản T, xã T, hu n T, t nh N.

Trình độ học vấn: 12 12; Nghề nghi p: Lao động tự do;

Quốc tịch : Vi t Nam, tôn giáo : Không.

Con ông V Văn T, sinh năm 1980; L m ruộng.

Con bà Kha Thị Ý, sinh năm 1983; L m ruộng

ia đình bị cáo có 02 anh em ruột. ị cáo l con lớn.

Có v : Lương Thị Thuỳ A, sinh năm 1998, l m ruộng.

Con : có 01 con, sinh năm 2019.Tiền án, tiền sự: Chưa.

Nhân thân: Tại ản án số 87 SST ng 31 5 2022, bị Tòa án nhân dân hu n Tiên Du, t nh c Ninh xử phạt 30 tháng tù về tội “ â rối trật tự công cộng” theo khoản 2 Điều 318 ộ luật hình sự, thời hạn tù t nh từ ng 17 02 2022.

ị cáo đang thi Hnh án tại trại tạm giam Công an t nh c Ninh theo qu ết định thi Hnh án số 124 2022 QĐ - CA ngày 04/7/2022 của TAND hu n Tiên Du, t nh c Ninh.. Có mặt tại phiên tòa.

6. Lô Văn Th, sinh năm 1999, iới t nh: Nam; Dân tộc: Thái

NĐK KTT: ản X, xã ên T, hu n T, t nh N.

Trình độ học vấn: 09 12; Nghề nghi p: Công nhân.

Quốc tịch : Vi t Nam, tôn giáo : Không.

Con ông Lô Văn A, sinh năm 1975; L m ruộng.

Con bà Quang Thị V, sinh năm 1979;L m ruộng

ia đình bị cáo có 02 anh em ruột. ị cáo l con lớn.

Có v : Lô Thị , sinh năm 1999, công nhân.

Con: có 01 con, sinh năm 2021.Tiền án, tiền sự: Chưa.

ị cáo bị áp d ng bi n pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ 04 3 2022 đến na . Có mặt tại phiên tòa.

7. Lương Văn H, sinh năm 1994, iới t nh: Nam; Dân tộc: Thái

NĐK KTT: ản L, xã , hu n T, t nh N.

Trình độ học vấn: 12 12; Nghề nghi p: Lao động tự do;

Quốc tịch : Vi t Nam, tôn giáo : Không.

Con ông Lương Văn D, sinh năm 1969; L m ruộng.

Con bà Kha Thị M, sinh năm 1971; L m ruộng

ia đình bị cáo có 02 anh em ruột. ị cáo l con lớn.

Có v : Lương Thị X, sinh năm 1998, công nhân.

Con : có 01 con, sinh năm 2020.Tiền án, tiền sự: Chưa.

ị cáo bị áp d ng bi n pháp cấm đi khỏi nơi cư trú từ 04 3 2022 đến na . Có mặt tại phiên tòa.

Người có qu ền l i, nghĩa v liên quan :

Anh Đ Văn Nh, sinh năm 1993.V ng mặt.

NĐK KTT :Xóm 1, xã Kh, huyên Y, t nh N.

NỘI DUNG VỤ ÁN

Theo các t i li u có trong hồ sơ v án v di n biến tại phiên tòa, nội dung v án đư c tóm t t như sau:

Khoảng 23 giờ 18 phút ng 31 10 2021, nhóm bạn gồm: Trần Đăng T; Ngu n Đương M; Lương Văn H; Đậu Xuân B; Vi Văn Đ, Lương Ngọc Th; Lô Văn Th v Đ Văn Nh đang ngồi ăn tại quán v a hè trước cửa quán nướng “Du Nh” (của Đ Văn Nh) tại thôn Dương úc, xã Đại Đồng, hu n Tiên Du, t nh c Ninh thì Ngu n Văn H1 – SN 2003 KTT ở thôn Trung c, xã Quang THnh, hu n ên THnh, t nh Ngh An đi đến ch nhóm T đang ngồi v chửi to tiếng “Đ.mẹ chúng m , nã tao đi qua thằng n o chửi tao”. Nghe thấ vậ , thì T có nói “Không ai chửi đâu, to n anh em đang ngồi ăn uống với nhau”. H1 tiếp t c chửi v i câu nữa v ch ta về ph a T nói “M nhìn đểu tao ”, rồi dùng ta pH1 lấ từ trong người ra 01 con dao d i 50cm, có chuôi cầm bằng g d i 10cm, lưỡi dao bằng s t d i 40cm, bản rộng Nh l 4cm dơ lên chém hai nhát từ trên xuống dưới về ph a T, T dơ ta pH1 lên đỡ thì bị dao chém trúng cẳng ta . Lúc n , cả nhóm của T liền đứng dậ lùi về ph a sau. Sau đó, T, B, Th, M, Th, Đ, H m i người cầm 01 ghế nhựa nhãn hi u “Ti n L i” m u đỏ k ch thước (KT) (cao 25cm, rộng 20cm) lao v o đánh lại H1, c thể: T cầm ghế nhựa đập 03 phát v o người H1; B cầm ghế nhựa đập 01 phát v o đầu H1, rồi tiếp t c dùng 02 ta cầm b n ăn bằng kim loại KT (d i 1m, rộng 80cm, cao 50cm) đập 03 phát v o đầu H1; Th cầm ghế nhựa ném 02 phát v o người H1; M cầm ghế nhựa đập, ném 02 phát v o người H1; Th cầm ghế nhựa đập, ném 03 phát v o người H1, sau đó Th tiếp t c cầm điếu c l m bằng ống tre dài 64cm, đường k nh 5cm v t 01 phát v o người H1; Đ cầm ghế nhựa đập, ném 02 phát v o người H1, rồi dật điếu c từ ta Th v t 01 phát v o người H1; H cầm ghế nhựa đập, ném 02 phát v o người H1. H1 cầm dao chém loạn xạ, chống đỡ v lao tới vị tr của M, chém một nhát trúng v o khuỷu ta trái của M. M bị chém liền qua người bỏ chạ thì bị H1 chém với trúng v o lưng. Th lao vào ôm H1 thì bị H1 chém 01 nhát xư t v o phần trán l m rách da chả máu. Sau đó, Th ôm giữ đư c H1, giằng đư c dao từ ta H1 v vứt tại cửa quán. Tại quán “Du Nh” lúc n có v i b n khách đang ngồi ăn khoảng 10 người, thấ nhóm của T và H1 đánh nhau đã lo s bỏ chạ hết. Đến khoảng 23 giờ 20 phút cùng ng , do không chống trả đư c nhóm của T nên H1 bỏ chạ , nhóm của T cũng không ai đuổi theo nữa. Sau đó, M, T đư c mọi người đưa đến b nh vi n điều trị vết thương, Th bị thương nhẹ nên ch đến trung T tế xã Đại Đồng sơ cứu vết thương.

Sau khi v vi c xả ra, nhận đư c tin báo của Công an xã Đại Đồng, Cơ quan CSĐT Công an hu n Tiên Du đã tiến hành khám nghi m, xác định hi n trường xả ra v đánh nhau gâ rối trật tự công cộng l tại quán nướng “Du Nh” có các hướng tiếp giáp như sau: Ph a c tiếp giáp với quán mỳ ca ong Kong, ph a Nam tiếp giáp với đường dân sinh xóm Phan, thôn Dương úc, ph a Tâ tiếp giáp với đường dân sinh thôn Dương úc, liền kề l bãi gửi xe của quán mỳ ca ong Kong, ph a Đông tiếp giáp với ngõ dân sinh. Quá trình khám nghi m đã thu giữ các vật chứng sau: 01 con dao tự chế d i 50cm bằng kim loại, chuôi dao l m bằng g d i 10cm, phần lưỡi dao bằng s t tối m u d i 40cm, bản rộng Nh là 4cm; 01 điếu c đư c l m bằng ống tre d i 64cm, đường k nh 5cm, bề mặt ống rải rác vết nứt; 01 ghế nhựa m u đỏ KT(25x20)cm; 01 b n ăn l m bằng kim loại KT (1mx80cm x50cm); 01 chiếc xe mô tô nhãn hi u onda lade, KS: 36K5-230.20.

ồi 10 giờ 20 phút ng 01 11 2021, Cơ quan điều tra đã tiến Hnh tr ch xuất các đoạn Video tại Camera an ninh của quán nướng Du Nh ghi lại hình ảnh v vi c đánh nhau gâ rối của các đối tư ng ng 31 10 2021. Các Video n đư c thu giữ v o 01 đĩa DVD v niêm phong theo qu định..

Ng 07 11 2021, Ngu n Đương M đã tự ngu n giao nộp 01 áo len d i ta m u đen, ta áo m u tr ng d nh chất bẩn m u nâu của mình đã mặc v o thời điểm bị H1 chém ng 31 10 2021 để ph c v công tác điều tra

Quá trình các đối tư ng đánh nhau, gâ rối trật tự công cộng có Trần Đăng T, Ngu n Đương M, Lương Ngọc Th bị thương t ch, c thể như sau:

Tại giấ chứng nhận thương t ch số 50, ng 16 11 2021 của Trung T tế TP. Từ Sơn cấp cho Trần Đăng T, xác định tình trạng thương t ch như sau: V o vi n lúc 9 giờ 23 phút ng 01 11 2021, ra vi n lúc 10 giờ 03 phút cùng ng . Tình trạng thương t ch lúc v o vi n: nh nhân kể bị người khác chém v o cẳng ta pH1, sau chả máu cẳng ta pH1 chưa xử tr gì v o vi n. Khám b nh nhân t nh, tiếp xúc tốt, da niêm mạc hồng; mạch 80 lần phút, hu ết áp 120 70 mm g. Cẳng tay pH1 đau chả máu KT (5x1)cm bờ nham nhở.Tình trạng thương t ch lúc ra vi n: Ổn định.

Tại giấ chứng nhận thương t ch số 2272, ng 18 11 2021 của nh vi n đa khoa t nh c Ninh cấp cho Ngu n Đương M xác định tình trạng thương t ch như sau: V o vi n lúc 01 giờ 20 phút ng 01 11 2021, ra vi n lúc 15 giờ ng 04/11/2021. Tình trạng thương t ch lúc v o vi n: nh nhân t nh, tiếp xúc tốt; Da niêm mạc hồng; Mạch 80 lần phút, hu ết áp 110 60 mm g, thở 20 lần phút, nhi t độ 37 độ C; 01 vết thương vùng khuỷu ta trái KT (10x5x3)cm bờ s c gọn, đứt gân tam đầu, mẻ đầu dưới xương cánh ta trái; 01 vết xước rách da vùng lưng KT (5x0.5x1)cm; Ngọn chi hồng ấm; Tim nhịp đều, T1-T2 rõ; Phổi rì r o phế nang rõ;

ng mềm; Ch p X Quang xương cẳng ta trái (Trung T tế TP Từ Sơn): ình ảnh dị vật cản quang khuỷu ta trái. Tình trạng thương t ch lúc ra vi n: Ổn định.

Tại giấ xác nhận của Trung T tế xã Đại Đồng ng 05 11 2021 xác nhận: Lương Ngọc Th có một vết thương xước da trên trán. Do vết thương ch xước da nên Th không đi b nh vi n điều trị. Quá trình điều tra, Th xác định ch bị thương t ch nhẹ, không ảnh hưởng đến sức khỏe nên ng 06 12 2021, Th đã l m đơn từ chối giám định thương t ch v không có êu cầu gì khác về dân sự.

Ng 06 12 2021, Cơ quan điều tra đã ra các Qu ết định số 313, 314 trưng cầu Trung T pháp sở tế t nh c Ninh giám định tỷ l phần trăm thương t ch v tổn hại sức khỏe đối với Trần Đăng T v Ngu n Đương M.

Tại bản Kết luận giám định pháp về thương t ch số 182 ng 21 12 2021 của Trung T pháp y - Sở tế c Ninh, kết luận thương t ch của Ngu n Đương M như sau: Thương t ch vùng khuỷu - cánh ta trái k ch thước 10x0.5cm còn 4 sẹo ch khâu, k ch thước m i sẹo khâu 2x0.2cm bờ mép đều, liền sẹo tốt. Vận động cánh tay B thường. Áp dụng chương 8 tỉ lệ % tổn thương cơ thể do tổn thương phần mềm. Mục I.3 sẹo lớn = 3%; Thương t ch vùng lưng trái, chếch ngo i, cách đốt sống lưng D9 2cm, k ch thước 5x0.3cm còn 2 sẹo ch khâu, k ch thước m i sẹo 2x0.2cm, bờ mép đều, liền sẹo tốt. Áp dụng chương 8 tỉ lệ % tổn thương cơ thể, tổn thương phần mềm. Mục I.2 sẹo trung B = 2%; ình ảnh di chứng dạng mẻ đầu dưới xương cánh ta trái. Áp dụng chương 7 tỉ lệ % tổn thương cơ thể do tổn thương cơ – xương – khớp. Mục III.4.4 = 2%. Tổng tỷ lệ pHn trăm thương tích là 7%

Tại bản Kết luận giám định pháp về thương t ch số 183 ng 21 12 2021 của Trung T pháp y - Sở tế c Ninh, kết luận thương t ch của Trần Đăng T như sau: Thương t ch hình chữ J, 1 3 trên sau cẳng ta pH1, cách mỏm khuỷu 5cm, di n sẹo 7,5x2cm, bờ mép không đều, sẹo lồi, đã liền sẹo. Áp dụng chương 8 tỉ lệ % tổn thương cơ thể do tổn thương phần mềm. Mục I.3 sẹo lớn = 3%

Với nội dung trên, cáo trạng số 71/CT-VKSTD ng 29/6/2022 của VKSND hu n Tiên Du, t nh c Ninh tru tố các bị cáo Trần Đăng T; Ngu n Đương M; Lương Văn H; Đậu Xuân B; Vi Văn Đ, Lương Ngọc Th; Lô Văn Th về tội “gâ rối trật tự công cộng” theo điểm b khoản 2 Điều 318 L S.

Tại phiên tòa hôm nay các bị cáo thừa nhận Hnh vi đư c mô tả như nội dung bản cáo trạng đã tru tố l đúng. ản thân các bị cáo không đối đáp tranh luận với đại di n VKS.

Người có qu ền v l i ch liên quan l anh Đ Văn Nh đã đư c Tòa án tri u tập h p l đến tham gia phiên tòa, nhưng v ng mặt tại phiên tòa.Lời khai có trong hồ sơ thể hi n, anh l chủ quán Duy Nh, ng 31 10 2021 nhóm bị cáo Trần Đăng T cùng đồng bọn có đánh nhau với Ngu n Văn H1 tại quán của anh.Quá trình đánh nhau các đối tư ng có sử d ng một số vật d ng như ghế nhựa, dao tự chế, điếu c l m bằng ống tre, b n ăn l m bằng kim loại để đánh nhau.Những công c đó l t i sản thuộc sở hữu h p pháp của anh.Do giá trị v giá trị sử d ng không lớn, anh Nh tự ngu n không êu cầu nhận lại.

Đại di n Vi n kiểm sát nhân dân hu n Tiên Du, t nh c Ninh thực Hnh qu ền công tố tại phiên tòa giữ ngu ên qu ết định tru tố các bị cáo theo Cáo trạng số 71/CT- VKSTD ngày 29/6/2022. Trong phần luận tội đã phân t ch ngu ên nhân, t nh chất, mức độ ngu hiểm, vai trò cũng như các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhi m hình sự của các bị cáo v đề nghị ội đồng xét xử:

Tu ên bố các bị cáo Trần Đăng T; Ngu n Đương M; Lương Văn H; Đậu Xuân B; Vi Văn Đ, Lương Ngọc Th; Lô Văn Th phạm tội " â rối trật tự công cộng" theo điểm b khoản 2 Điều 318 L S.

p d ng điểm b khoản 2 Điều 318; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 L S: Xử phạt các bị cáo Ngu n Đương M; Lương Ngọc Th; m i bị cáo từ 26 tháng đến 30 tháng tù.Thời hạn tù t nh từ ng b t để thi Hnh án.

p d ng điểm b khoản 2 điều 318; điểm s khoản 1, khoản 2 điều 51 điều 65 L S:Xử phạt các bị cáo Trần Đăng T, Đậu Xuân B, Lương Văn H và Lô Văn Th m i bị cáo từ 26 tháng đến 30 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách của m i bị cáo từ 52 tháng đến 60 tháng t nh từ ng tu ên án sơ thẩm.

p d ng điểm b khoản 2 Điều 318; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 56 L S; Điều 38 L S: Xử phạt bị cáo Vi Văn Đ từ 26 tháng đến 30 tháng tù. Tổng h p hình phạt 30 tháng tù tại bản án đã có hi u lực pháp luật số 87 2022 SST ng 31 5 2022 của TAND hu n Tiên Du, t nh c Ninh, buộc bị cáo pH1 chấp Hnh hình phạt chung cho cả 2 bản án từ 56 tháng đến 60 tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ngày 17/02/2022.

Về xử lý vật chứng: p d ng Điều 47 ộ luật hình sự, Điều 106 ộ luật tố t ng hình sự: Tịch thu tiêu hủ :

+ 01 ghế nhựa m u đỏ KT (cao 25cm, mặt ghế rộng 20x20cm).

+ 01 con dao tự chế d i 50 cm bằng kim loại, chuôi l m bằng g d i 10 cm, phần lưỡi dao bằng s t tối m u d i 40 cm, bản rộng 04 cm.

+ 01 điếu c l m bằng ống tre d i 64 cm, đường k nh mi ng điếu l 05 cm.

+ 01 b n ăn bằng kim loại cao KT (d i 01 m, rộng 80 cm, cao 50 cm).

+ 01 chiếc áo len d i ta , ta áo m u tr ng d nh chất bẩn m u nâu.

Các bị cáo sau khi nghe luận tội của đại di n Vi n kiểm sát nhân dân hu n Tiên Du thừa nhận có tội, không tranh luận m ch xin giảm nhẹ hình phạt.

Căn cứ v o các chứng cứ v t i li u đã đư c thẩm tra tại phiên tòa; căn cứ v o kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầ đủ, to n di n chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên.

NHẬN ĐỊNH CỦA HỘI ĐỒNG XÉT XỬ:

Tại phiên tòa hôm nay các bị cáo đã khai nhận to n bộ Hnh vi phạm tội của bản thân. Lời khai nhận tội của các bị cáo phù h p với lời trình b của người l m chứng, người có qu ền l i v nghĩa v liên quan v vật chứng thu giữ đư c cùng các t i li u chứng cứ khác có trong hồ sơ v án. ội đồng xét xử có đủ cơ sở kết luận:

Khoảng 23 giờ 18 phút ng 31 10 2021, Ngu n Văn H1 đã có Hnh vi chửi to tiếng, chửi to tiếng và gây gổ với nhóm người gồm: Trần Đăng T, Vi Văn Đ, Ngu n Đương M, Lô Văn Th, Đậu Xuân B, Lương Văn H, Lương Ngọc Th đang ngồi ăn tại khu vực trước cửa quán nướng “Du Nh” ở Dương úc – Đại Đồng – Tiên Du – c Ninh. Sau đó, Ngu n Văn H1 đã dùng dao chém 02 nhát trúng tay pH1 của T. Lúc n , do bức xúc vì bị H1 chửi to tiếng v chém T gâ thương t ch nên T, B, Th, M, Th, Đ, H đã dùng ghế nhựa đập, ném đánh lại H1. B dùng b n ăn bằng kim loại của quán lao tới đập trúng đầu H1. Th, Đ dùng điều cầ bằng tre v t v o người H1. H1 dùng dao chém loạn xạ, chém một nhát trúng v o khuỷu ta trái v một nhát v o lưng của M, chém 01 nhát xư t qua trán Th l m rách da chả máu. Tại khu vực quán Du Nh lúc này có vài bàn khách đang ăn khoảng 10 người thấ đánh nhau đã s hãi bỏ chạ hết. Do nhóm của T đông người, bản thân H1 cũng bị đánh lại nên đã bỏ chạ . Theo kết quả giám định thương t ch: T bị thương t ch 03%, M bị thương t ch 07%.

Hnh vi dùng hung kh gồm dao, ghế nhựa, b n ăn bằng kim loại, điếu c đập, ném, đánh chém nhau di n ra v o đêm khu a khoảng 23 giờ 18 phút ngày 31 10 2021 giữa nhóm người gồm T, B, Th, M, Th, Đ, H và H1 tại v a hè trước cửa quán nướng Du Nh, đâ l khu đông dân cư, tập trung nhiều quán ăn, các ki ốt kinh doanh Hng hóa, thuộc địa phận thôn Dương úc, xã Đại Đồng, hu n Tiên Du, t nh c Ninh. Hnh vi của các đối tư ng đã gâ ra cảnh tư ng h n loạn, l m xáo trộn ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của quán Du Nh v sinh hoạt B thường, sự ngh ngơi, giấc ngủ của của người dân xung quanh khu vực, gâ T lý hoang mang, lo s v phẫn nộ trong quần chúng nhân dân trong thôn Dương úc. Ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh trật tự, an to n xã hội của địa phương. Cùng ng 01 11 2021, Cơ quan CSĐT Công an hu n Tiên Du đã nhận đư c đề nghị của Ch nh qu ền, Công an xã Đại Đồng, trưởng thôn Dương úc v người dân trong khu vực xóm Phan, thôn Dương úc đề nghị xử lý nghiêm các đối tư ng có Hnh vi dùng hung kh đánh nhau, gâ rối trật tự công cộng vì đã l m ảnh hưởng xấu đến tình hình an ninh ch nh trị trật tự an to n xã hội ở địa phương.

Các đối tư ng thực hi n các h nh vi như dùng hung kh gồm dao, ghế nhựa, b n ăn bằng kim loại, điếu c để đập, ném, đánh chém nhau di n ra v o đêm khuya gâ mất trật tự công cộng. Do vậ , VKSND hu n Tiên Du tru tố các bị cáo về tội “ â rối trật tự công cộng” theo điểm b khoản 2 Điều 318 L S l phù h p pháp luật.

Các bị cáo khi thực hi n Hnh vi phạm tội không có sự b n bạc, phân công c thể nên thuộc trường h p đồng phạm giản đơn. Xét về vai trò của từng bị cáo trong v án thì thấ : Trong v án n , do đối tư ng Ngu n Văn H1 đã có Hnh vi chửi to tiếng v gâ gổ với nhóm của Trần Đăng T, Vi Văn Đ, Ngu n Đương M, Lô Văn Th, Đậu Xuân B, Lương Văn H, Lương Ngọc Th. Từ đó dẫn đến vi c nhóm của T dùng các loại hung kh khác nhau như dao, ghế nhựa, b n ăn bằng kim loại, điếu c đánh trả lại H1. Cho nên, vai trò của các bị cáo trong v án l như nhau. ản thân Ngu n Đương M v Lương Ngọc Th cũng bị thương t ch do H1 gây nên.

Hnh vi phạm tội của các bị cáo l ngu hiểm cho xã hội, gâ mất trật tự trị an ở khu đông dân cư, xâm phạm đến sinh hoạt bình thường của nhân dân v các công ty xung quanh. Do vậ cần áp d ng hình phạt tương xứng Hnh vi các bị cáo đã phạm mới có tác d ng giáo d c cải tạo các bị cáo v phòng ngừa chung.

Xét về nhân thân của bị cáo thì thấ : Trong v án n đối với bị cáo Vi Văn Đ l đối tư ng có nhân thân xấu, bản thân đang pH1 thực hi n hình phạt 30 tháng tù cũng về tội “gâ rối trật tự công cộng” theo bản án số 87 2022 SST ng 31 5 2022 của TAND hu n Tiên Du, t nh c Ninh. Đối với bị cáo Ngu n Đương M, ng 26 3 2012 bị chủ tịch U ND hu n Tiên Du qu ết định đưa v o trường giáo dưỡng 01năm. Chấp Hnh xong ngày 26/3/2013. Các bị cáo Trần Đăng T, Lô Văn Th, Đậu Xuân B, Lương Văn H, Ngu n Đương M, Lương Ngọc Th có nhân thân tốt, chưa có tiền án tiền sự. Đâ l lần đầu phạm tội.

Về các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhi m hình sự: Tại cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa hôm na tất cả các bị cáo có thái độ khai báo th nh khẩn, ăn năn hối cải về h nh vi phạm tội của bản thân nên tất cả các bị cáo đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ qu định điểm s khoản 1 Điều 51 ộ luật hình sự.Các bị cáo Lô Văn Th, Đậu Xuân B v Lương Văn H có ông nội l người tham gia kháng chiến đư c tặng thưởng huân hu chương, bị cáo Trần Đăng T phạm tội trong trường h p tinh thần bị k ch động mạnh do Hnh vi trái pháp luật của người khác gâ ra ( bị đối tư ng Ngu n Văn H1 xông v o chém vô cớ) nên đư c hưởng tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự qu đinh tại khoản 2 điều 51 L S.

Các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách nhi m hình sự.

Căn cứ v o quan h pháp luật bị xâm hại, các tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự cùng nhân thân của các bị cáo v vai trò của từng bị cáo trong v án thì thấ : Cần pH1 cách ly các bị cáo Ngu n Đương M, Lương Ngọc Th và Vi Văn Đ ra ngo i xã hội một thời gian mới có tác d ng giáo d c, cải tạo các bị cáo trở tHnh công dân có ch cho xã hội.

Đối với các bị cáo Lô Văn Thoai, Đậu Xuân B, Lương Văn H v Trần Đăng T có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhi m hình sự, xét chưa cần cách l các bị cáo ra ngo i xã hội cho các bị cáo hưởng lư ng khoan hồng của pháp luật, cải tạo tại địa phương cũng có tác d ng cải tạo, giáo d c các bị cáo trở tHnh công dân có ích cho xã hội.

Riêng đối với bị cáo Vi Văn Đ, cần tổng h p hình phạt theo Điều 56 L S, buộc bị cáo pH1 chấp Hnh hình phạt 30 tháng tù tại bản án số 87 2022 SST ng 31 5 2022 của TAND hu n Tiên Du, t nh c Ninh v mức hình phạt tù của bản án này, buộc bị cáo pH1 chấp Hnh hình phạt tù chung cho cả hai bản án l phù h p pháp luật.

Về trách nhi m dân sự:Tại phiên tòa hôm na , các bị cáo Trần Đăng T và Ngu n Đương M trình b , trong giai đoạn chuẩn bị xét xử gia đình bị can Ngu n Văn H1 đã tha mặt H1 bồi thường cho T 02 tri u đồng v bồi thường cho M 08 tri u đồng.T và M không êu cầu H1 pH1 bồi thường gì khác về dân sự.Do vậ , trách nhiêm dân sự không đặt ra giải qu ết l phù h p pháp luật.

Về xử lý vật chứng:

+ 01 ghế nhựa m u đỏ KT (cao 25cm, mặt ghế rộng 20x20cm).

+ 01 con dao tự chế d i 50 cm bằng kim loại, chuôi l m bằng g d i 10 cm, phần lưỡi dao bằng s t tối m u d i 40 cm, bản rộng 04 cm.

+ 01 điếu c l m bằng ống tre d i 64 cm, đường k nh mi ng điếu l 05 cm.

+ 01 b n ăn bằng kim loại cao KT (d i 01 m, rộng 80 cm, cao 50 cm).

L những vật d ng, công c các đối tư ng sử d ng v o vi c gâ rối trật tự công cộng v thuộc qu ền sở hữu h p pháp của anh Đ Văn Nh. Xét thấ , anh Nh tự ngu n không êu cầu nhận lại. Các công c kể trên cũng không còn giá trị sử d ng v giá trị sử d ng không lớn nên cần tịch thu tiêu huỷ l phù h p pháp luật.

Đối với 01 chiếc áo len d i ta , ta áo m u tr ng d nh chất bẩn m u nâu l quần áo bị cáo Ngu n Đương M mặc khi thực hi n Hnh vi phạm tội. Xét thấ , bị cáo M tự ngu n không êu cầu nhận lại v không còn giá trị sử d ng nên cần tịch thu tiêu huỷ l phù h p pháp luật.

Liên quan trong v án n còn có Hnh vi của Ngu n Văn H1, sau khi phạm tội, H1 đã bỏ trốn, Cơ quan điều tra đã ra Qu ết định khởi tố bị can đối với Ngu n Văn H1 về tội “ â rối trật tự công cộng”. Quá trình điều tra đến ng 31 5 2022, do thời hạn điều tra đã hết nhưng không rõ bị can đang ở đâu nên Cơ quan điều tra đã ra Qu ết định số 02 tách Hnh vi của bị can H1 tHnh v án riêng, khi n o b t đư c bị can sẽ xử lý sau.

Về án ph : Các bị cáo phạm tội pH1 chịu án ph theo qu định pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

1. Tu ên bố các bị cáo Trần Đăng T, Vi Văn Đ, Ngu n Đương M, Lô Văn Th, Đậu Xuân B, Lương Văn H, Lương Ngọc Th phạm tội " â rối trật tự công cộng".

2. Về hình phạt v điều luật áp d ng:

p d ng điểm b khoản 2 Điều 318; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 38 L S: Xử phạt các bị cáo Ngu n Đương M và Lương Ngọc Th m i bị cáo 26 tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ng b t để thi Hnh án.

Áp d ng điểm b khoản 2 điều 318; điểm s khoản 1; khoản 2 điều 51 điều 65 L S:Xử phạt các bị cáo Lô Văn Th, Đậu Xuân B, Lương Văn H v Trần Đăng T m i bị cáo 26 tháng tù nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách của m i bị cáo 52 tháng t nh từ ng tu ên án sơ thẩm.

iao bị cáo Trần Đăng T cho U ND xã Đại Đồng, hu n Tiên Du, t nh c Ninh quản lý, giáo d c trong thời gian thử thách.

iao bị cáo Đậu Xuân B cho UBND xã Nghĩa Đồng, hu n Tân Kỳ, t nh Ngh An quản lý, giáo d c trong thời gian thử thách.

iao các bị cáo Lô Văn Th v Lương Văn H cho U ND xã ên Th ng, hu n Tương Dương, t nh Ngh An quản lý, giáo d c trong thời gian thử thách.

Trường h p người đư c hưởng án treo tha đổi nơi cư trú thì thực hi n theo qu định tại điều 92 luật thi Hnh án hình sự.Trong thời gian thử thách, người đư c hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa v từ 02 lần trở lên thì Tòa án có thể qu ết định buộc người đư c hưởng án treo pH1 chấp Hnh hình phạt tù cho bản án đã cho hưởng án treo.

p d ng điểm b khoản 2 Điều 318; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 56 L S; Điều 38 L S: Xử phạt bị cáo Vi Văn Đ 26 tháng tù. Tổng h p hình phạt 30 tháng tù tại bản án số 87 2022 SST ng 31 5 2022 của TAND hu n Tiên Du, t nh c Ninh, buộc bị cáo pH1 chấp Hnh hình phạt chung cho cả 2 bản án là 56 tháng tù. Thời hạn tù t nh từ ng 17 02 2022.

3. Về xử lý vật chứng: p d ng Điều 47 ộ luật hình sự, Điều 106 ộ luật tố t ng hình sự: Tịch thu tiêu hủ :

+ 01 ghế nhựa m u đỏ KT (cao 25cm, mặt ghế rộng 20x20cm).

+ 01 con dao tự chế d i 50 cm bằng kim loại, chuôi l m bằng g d i 10 cm, phần lưỡi dao bằng s t tối m u d i 40 cm, bản rộng 04 cm.

+ 01 điếu c l m bằng ống tre d i 64 cm, đường k nh mi ng điếu l 05 cm.

+ 01 b n ăn bằng kim loại cao KT (d i 01 m, rộng 80 cm, cao 50 cm).

+ 01 chiếc áo len d i ta , ta áo m u tr ng d nh chất bẩn m u nâu.

4. Về án ph : p d ng khoản 2 Điều 136 LTT S; Nghị qu ết 326 2016 U TVQ 14 ng 30 12 2016 qu định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý v sử d ng án ph v l ph Tòa án: M i bị cáo phải chịu 200.000 đồng tiền án ph hình sự sơ thẩm.

5. Qu ền kháng cáo: p d ng các điều 331, 333 LTT S các bị cáo có mặt có qu ền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ng tu ên án sơ thẩm.

Người có qu ền l i nghĩa v liên quan v ng mặt có qu ền kháng cáo bản án trong hạn 15 ng kể từ ng nhận đư c tống Đ kết quả bản án v ng mặt. TH NH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

Cỡ chữ