vanban.org

Bản án 114/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điề u 57, Điề u 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 235, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quy ết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luâ…

Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Nguyễ n Thị Q và Nguyễn Văn L đượ c ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Văn L có 02 con chung là Nguyễ n Văn Bằ ng , sinh năm 1978 và Nguyễ n Văn Quyế t , sinh năm 1982. Cả 02 con đều đã trưởng thành, bà Q và ông L không yêu cầu Tòa án giải … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Quyển - ông Luận"
  • Tòa quyết gì? Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điề u 57, Điề u 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 235, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quy ết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luâ…
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP Hướng…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẠNG GIANG
TỈNH BẮC GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 29-12-2022
V/v: Tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Lê Văn La

2. Ông Nguyễ n Quang Vinh

- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Minh Tuyết - Kiểm sát viên.

Ngày 29 tháng 12 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 441/2022/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 204A/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 09 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Q, sinh năm 1956 - Vắ ng mặ t

Địa chỉ: Thôn Tr, xã MH, huyệ n LG, tỉnh Bắc Giang

* Bị đơn: Ông Nguyễ n Văn L, sinh năm 1957 - Vắ ng mặ t.

Địa chỉ: ThônCGTS,xã TL, huyện Lạng Giang,tỉnhBắc Giang

* Ngƣờ i đạ i diệ n theo uỷ quyề n củ a bà Nguyễ n Thị Q nhậ n cá c văn bản tố tụng của Toà án: Chị Nguyễn Thị Ng, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn Tr, xã MH, huyệ n LG, tỉnh Bắc Giang - Vắ ng mặ t.

(Bà Q, ông L, chị Ng đều vắng mặt, đều có đơn xin xét xử vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN

* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Q trình bày:

- Về quan hệ hôn nhân: Gia đì nh nhà bà và gia đì nh nhà ông Nguyễ n Văn L đều ở cùng thôn Tr, xã MH, huyệ n LG, tỉnh Hà Bắc (nay là tỉ nh BG). Năm 1978, bà và ông L đượ c tự do tì m hiể u và tự nguyệ n về chung số ng cù ng nhau , tuy nhiên vợ chồ n g bà không thự c hiệ n thủ tụ c đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã MH. Việ c vợ chồ ng bà về chung số ng cù ng nhau đượ c họ hà ng 2 bên gia đì nh đồ ng ý , tuy nhiên vì cuộ c số ng khi đó khó khăn , mẹ mới chết nên ông bà không tổ chứ c lễ cướ i. Trướ c khi về chung số ng cù ng nhau , bà và ông L chưa từ ng đăng ký kế t hôn và chưa từ ng chung số ng vớ i ngườ i nà o khá c . Ông L và bà về chung số ng cù ng nhau tại gia đình nhà bà, thờ i gian đầ u vợ chồ ng chung số ng hoà thuận, hạnh phúc. Tuy nhiên, từ năm 1982 sau khi sinh con thứ hai thì kinh tế gia đì nh khó khăn nên giữ a bà và ông L xảy ra mâ u thuẫ n , bấ t đồ ng quan điể m. Ông L đi là m thuê, thi thoả ng mớ i về nhà. Nay bà xác định không còn tình cảm với ông L, vợ chồ ng không thể đoà n tụ , bà đề nghị Toà án giải quyết cho bà đượ c ly hôn ông Nguyễ n Văn L.

- Về con chung: Trong quá trì nh chung số ng cù ng nhau , giữ a bà và ông Nguyễ n Văn L có 02 ngườ i con chung là : Nguyễ n Văn Bằ ng , sinh ngà y 10/10/1978 và Nguyễn Văn Quyết , sinh năm 1982. Hiệ n nay cá c con chung đã trưở ng thà nh và có gia đì nh riêng nên khi ly hôn bà không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t về con chung.

- Về tài chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Vợ chồ ng tự thoả thuậ n, không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.

Do nhà ở xa trụ sở Toà án và do bận công việc nên bà làm đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt tại Tòa án và uỷ quyề n cho chị Nguyễ n Thị Ng, sinh năm 1972. Địa chỉ: Thôn Tr, xã MH, huyệ n LG, tỉnh Bắc Giang nhậ n cá c văn bả n tố tụ ng củ a Toà á n thay cho bà .

* Bị đơn ông Nguyễ n Văn L trình bày tại biên bản ghi lời khai ngày 18/11/2022 như sau:

Về quan h ệ hôn nhân : Ông và bà Nguyễ n Thị Q trướ c đây sinh số ng tạ i Thôn Tr, xã MH, huyệ n LG. Năm 1978, ông và bà Q về chung số ng cù ng nhau dướ i sự cho phé p củ a gia đì nh hai bên nhưng ông bà không ra Uỷ ban nhân dân xã đăng ký kết hôn . Thờ i điể m đó hoà n cả nh gia đì nh 2 bên khó khăn , mẹ ông mớ i chế t nên ông và bà Q chỉ báo cáo gia đình hai bên và tổ tiên rùi về sinh số ng cùng nhau thành vợ thành chồng . Trướ c khi về chung số ng cù ng bà Q, ông bà không chung số ng như vợ chồ ng vớ i ngườ i nà o khá c . Quá trình chung sống cùng nhau, khi vợ chồ ng ông sinh con thứ 2 thì nảy sinh mâu thuẫn . Cuộ c số ng kinh tế khó khăn , vợ chồ ng bấ t đồ ng quan điể m số ng nên từ năm 1982 ông đi làm thuê thỉnh thoảng về thăm nhà. Nay bà Q xin ly hôn, ông đồ ng ý ly hôn vớ i bà Q vì vợ chồng không còn tình cảm, không thể đoà n tụ .

Về con chung: Giữ a ông và bà Q có 02 con chung là Nguyễ n Văn Bằ ng , sinh năm 1978 và Nguyễn Văn Quyết , sinh năm 1982. Hiệ n nay cá c con chung đã trưở ng thà nh nên khi ly hôn ông không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t về con chung.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tà i sả n: Vợ chồ ng không có gì vướ ng mắ c nên ông không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t.

Do hiệ n nay ông đi là m thuê , thườ ng xuyên vắ ng mặ t ở nhà nên đề nghị Toà án giao các văn bản tố tụng cho anh Trần Đức D, sinh năm 1972. Đị a chỉ : Thôn Tr, xã MH, huyệ n LG, tỉnh BG nhậ n thay cho ông.

Do bà Q và ông L đều từ chối hòa giải nên không tiến hành hòa giải được vụ án.

Quá trình giải quyết vụ án , Toà án xác minh với chính quyền địa phương xã MH, huyệ n LG, tỉnh BG thì thấy: Ông Nguyễ n Văn L và bà Nguyễn Thị Q là vợ chồ ng chung số ng cù ng nhau từ năm 1978, tuy nhiên ông L, bà Q không thự c hiệ n đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã . Khi về chung số ng cù ng nhau ông L, bà Q đượ c gia đì nh , họ hàng, làng xóm công nhận , thờ i điể m đó kinh tế khó khăn, mẹ đẻ ông L mớ i chế t nên vợ chồ ng ông L, bà Q không tổ chứ c lễ cướ i . Ông L và bà Q về sinh số ng tạ i nhà bà Q và quá trình chung số ng vợ chồ ng ông bà sinh được 02 ngườ i con là anh Nguyễ n Văn Bằ ng, sinh năm 1978 và Nguyễn Văn Quyế t, sinh năm 1982. Tuy nhiên trong cuộ c số ng ông L, bà Q nảy sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân mâu thuẫ n cụ thể như thế nà o thì đị a phương không biế t, do mâu thuẫ n ông L đi là m thuê không ở nhà , ít về thăm gia đình. Nay bà Q làm đơn yêu cầu giải quyết ly hôn, đị a phương đề nghị Toà á n giả i quyế t theo quy đị nh phá p luậ t.

* Tại phiên toà hôm nay, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Q, bị đơn ông Nguyễ n Văn L đều có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa, đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt. Hội đồng xét xử công bố các lời khai, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án.

* Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang tại phiên toà đã phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử (HĐXX) và Thư ký phiên tòa là đúng quy định của pháp luật tố tụng dân sự. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, bị đơn từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án: Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quyền và nghĩa vụ quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn và bị đơn vắng mặt tại phiên tòa và đều có đơn xin vắng mặt, nên HĐXX xét xử là đúng. Về việc giải quyết vụ án: Áp dụng các Điều 51, 56, 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 238, 271, 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và Thông tư số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10; điể m đ khoản 1 Điề u 12 Nghị quyết 236/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Về quan hệ hôn nhân xử cho bà Q và ông L ly hôn; Về con chung: Bà Q, ông L có 02 con chung là Nguyễ n Văn Bằ ng , sinh năm 1978 và Nguyễn Văn Quyết, sinh năm 1982. Hiệ n cá c con chung đã trưở ng thành, các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên không đặt ra xem xét . Về sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản : Các đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết nên đề nghị không xem xét. Do bà Q là người cao tuổi thuộc trường hợ p miễ n á n phí dân sự sơ thẩ m.

Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị HĐXX xem xét về quyền kháng cáo của đương sự.

- Kiế n nghị , khắ c phụ c: Không có .

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi Ngên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên tòa, Hội đồng xét xử xét thấy:

[1]. Đơn khởi kiện của chị bà Nguyễn Thị Q cùng các tài liệu nộp theo đơn là hợp lệ, đảm bảo đúng quy định của Bộ luật tố tụng dân sự về hình thức, nội dung đơn khởi kiện. Đây là tranh chấp hôn nhân gia đình cụ thể là ly hôn theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự, bị đơn ông Nguyễ n Văn L hiệ n đang cư trú tại Thôn CGTS, xã TL, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang.

. Về thủ tục tố tụng: Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang đã thụ lý, giải quyết vụ án theo đúng trình tự thủ tục tố tụng dân sự pháp luật đã quy định. Nguyên đơn, bị đơn đã chấp hành Ngêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình. Tại phiên tòa, nguyên đơn và bị đơn vắng mặt nhưng đều có đơn xin xét xử vắng mặt, HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 và Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự để xét xử vụ án.

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Q và ông L chung số ng cùng nhau từ năm 1978, mặ c dù không đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhưng khi ông bà về chung số ng cù ng nhau thì được gia đình hai bên đồng ý chấp nhận và được chính quyền địa phương xác nhận có chung sống với nhau như vợ chồ ng từ năm 1978. Do đó căn cứ điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000 và Thông tư số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10 thì bà Q, ông L chung số ng cù ng nhau từ năm 1978 (trước ngày 03 tháng 1 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986), mặ c dù cho đế n nay bà Q và ông L không đăng ký kế t hôn nhưng quan hệ giữ a bà Q và ông L là hôn nhân thực tế , đượ c pháp luật công nhận là vợ chồng.

Về mâu thuẫn vợ chồng: Cả bà Q và ông L đều xác định vợ chồng sau khi sinh con thứ 2 thì do kinh tế khó khăn nên vợ chồng mâu thuẫn, ông L bỏ đi làm ăn, thi thoả ng mớ i về thăm gia đì nh. Hiệ n nay cả bà Q và ông L xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoà n tụ . HĐXX xé t thấ y mâu thuẫ n giữ a bà Q và ông L không thể hàn gắn, hai bên không còn tì nh cả m vớ i nhau và đều không có mong muố n hà n gắ n tì nh cả m vợ chồ ng, việc duy trì quan hệ hôn nhân không đạt được mục đích mang đến hạnh phúc cho cả hai. Do đó HĐXX chấp nhận yêu cầu của bà Q, xử cho bà Q và ông L ly hôn theo quy đị nh tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là phù hợp.

. Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng bà Q, ông L có hai con chung là Nguyễ n Văn Bằ ng , sinh năm 1978 và Nguyễn Văn Quyết , sinh năm 1982, do anh Bằ ng, anh Quyế t đã trưởng thành, xây dựng gia đình riêng nên bà Q và ông L không đề nghị Tòa án xem xét giải quyết. Do vậy HĐXX không đề cập xem xét giải quyết.

. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.

. Về án phí: Bà Q là người cao tuổi nên đượ c miễ n án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định tại điể m d khoả n

1 Điề u 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 51, Điều 56, Điề u 57, Điề u 131 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 238, Điều 235, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quy ết số 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật hôn nhân và gia đình năm 2000; Thông tư số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP ngày 03/01/2001 hướng dẫn thi hành Nghị quyết số 35/2000/QH10; Điề u 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án,

1. Về quan hệ hôn nhân: Xử cho bà Nguyễ n Thị Q và Nguyễn Văn L đượ c ly hôn.

2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Q và ông Nguyễn Văn L có 02 con chung là Nguyễ n Văn Bằ ng , sinh năm 1978 và Nguyễ n Văn Quyế t , sinh năm 1982. Cả 02 con đều đã trưởng thành, bà Q và ông L không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc con chung nên không xem xét, giải quyết.

3. Về án phí: Miễ n á n phí dân sự sơ thẩ m cho bà Nguyễ n Thị Q.

4. Về quyền kháng cáo : Bà Q, ông L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Án xử công khai sơ thẩm./.

Cỡ chữ