- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị Thúy D là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 114/2022/HNGĐ-ST Ngày: 07 – 12 - 2022 V/v tranh chấp HNGĐ - Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Võ Thị Ngọc Minh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Võ Thị Điệp
2. Ông Phạm Phước Tâm
- Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Duyên – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Trong ngày 07 tháng 12 năm 2022, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Cao Lãnh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 497/2022/TLST-HNGĐ, ngày 08 tháng 11 năm 2022 về việc: “Tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 347/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 25/11/2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Nguyễn Văn P, năm sinh 1976.
Địa chỉ: Số 654, tổ 28, ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh Đ.
Bị đơn: Lê Thị Thúy D, sinh năm 1980.
Địa chỉ: Tổ 28, ấp 3, xã P, huyện C, tỉnh Đ.
(Nguyên đơn có mặt, bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm anh Nguyễn Văn P là nguyên đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Anh P và chị D kết hôn năm 1996, không có đăng ký kết hôn. Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc, đến năm 2021, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn bất đồng quan điểm sống, vợ chồng xảy ra cự cãi, không có tiếng nói chung. Anh P và chị D không còn quan tâm, chăm sóc nhau. Nay nhận thấy hôn nhân không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh P yêu cầu được ly hôn với chị D.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tài L, sinh ngày 24/10/1996 và Nguyễn Thị Tiểu L, sinh ngày 23/11/2001. Khi ly hôn, 02 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Trong quá trình tố tụng chị Lê Thị Thúy D là bị đơn trình bày:
- Về hôn nhân: Chị D thừa nhận lời trình bày của anh P về thời gian kết hôn cũng như mâu thuẫn vợ chồng là đúng. Chị D đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh Nguyễn Văn P.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tài L, sinh ngày 24/10/1996 và Nguyễn Thị Tiểu L, sinh ngày 23/11/2001. Khi ly hôn, 02 con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Vợ chồng không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Vợ chồng không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tài liệu chứng cứ trong hồ sơ do đương sự cung cấp gồm:
- Giấy khai sinh tên Nguyễn Thị Tài L, sinh ngày 24/10/1996 (Bản sao).
- Giấy khai sinh tên Nguyễn Thị Tiểu L, sinh ngày 23/11/2001 (Bản sao).
- Giấy chứng minh nhân dân tên Nguyễn Văn P (Bản photo chứng thực).
- Giấy chứng minh nhân dân tên Lê Thị Thúy D (Bản photo chứng thực).
- Sổ hộ khẩu tên chủ hộ Nguyễn Văn P (Bản photo chứng thực).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
. Về tố tụng:
Anh Nguyễn Văn P có đơn yêu cầu được ly hôn với chị Lê Thị Thúy D. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự xác định quan hệ pháp luật trong vụ án này là “Tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn”.
Chị Lê Thị Thúy D là bị đơn trong vụ kiện có địa chỉ tại huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự xác định thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp.
Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho chị Lê Thị Thúy D là bị đơn trong vụ kiện nhưng chị D có đơn xin xét xử vắng mặt. Vì vậy, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với chị D là phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về nội dung vụ án:
- Về hôn nhân: Xét thấy anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị Thúy D tìm hiểu và tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1996, mặc dù việc sống chung của anh chị đều được hai bên gia đình thừa nhận, nhưng anh P và chị D đã không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật để được công nhận là vợ chồng. Bởi lẽ, tại khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định “1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng....”; và khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 cũng quy định: “Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này....”. Do anh P và chị D không đăng ký kết hôn nên khi anh P xin ly hôn Hội đồng xét xử không tiến hành hòa giải quan hệ hôn nhân giữa hai người; vì vậy, Hội đồng xét xử không công nhận anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị Thúy D là vợ chồng.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tài L, sinh ngày 24/10/1996 và Nguyễn Thị Tiểu L, sinh ngày 23/11/2001. Con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Anh P và chị D không có yêu cầu, Hội đồng xét xử không xem xét.
- Về nợ chung: Anh P và chị D trình bày không có nợ ai và cũng không cho ai nợ, Hội đồng xét xử không xem xét .
- Án phí: Anh Nguyễn Văn P phải chịu án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39, Điều 144, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 9, Điều 14, Điều 51, khoản 2 Điều 53, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Không công nhận anh Nguyễn Văn P và chị Lê Thị Thúy D là vợ chồng.
- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Tài L, sinh ngày 24/10/1996 và Nguyễn Thị Tiểu L, sinh ngày 23/11/2001. Con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
- Về án phí: Anh Nguyễn Văn P phải chịu 300.000 đồng tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0014598 ngày 07 tháng 11 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cao Lãnh. Như vậy tiền án phí đương sự đã nộp xong.
Các đương sự được quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKS HCL; - Toà án Tỉnh; - Lưu: HSVA. | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán- Chủ toạ phiên tòa Võ Thị Ngọc Minh |