vanban.org

Bản án 114/2022/DSST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị S.

Buộc bà Kim Thị Ca Nh và ông Thạch S cùng có trách nhiệm trả cho bà Kim Thị S tiền hụi sống tổng cộng bằng 451.010.000 đồng; Bà Kim Thị S không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hui"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị S.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị định số 19/2019/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2022/DSST
Ngày: 09-8-2022
V/v Tranh chấp hợp đồng
dân sự về góp hụi

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIỂU CẦN, TỈNH TRÀ VINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Dƣơng Thị Mỹ Chấm

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Thạch Khêm;

Ông Huỳnh Bửu Hòa.

Thư ký phiên tòa: Bà Sơn Thị Hoa Lan- Thư ký Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hoàng Danh, Kiểm sát viên.

Ngày 09 tháng 8 năm 2022, tại Phòng xử án Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 331/TLST–DS ngày 22-02-2022; về việc “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 200/2022/QĐXXST-DS, ngày 28-7-2022; giữa:

Nguyên đơn: Bà Kim Thị S, sinh năm 1971; Địa chỉ: Ấp Ô Tr, xã HT, huyện TC, tỉnh Trà Vinh.

Người đại diện ủy quyền của bà Kim Thị S: Anh Trương Văn M, sinh năm 1986; Địa chỉ: Ấp LH, xã TA, huyện CL, tỉnh Trà Vinh (Theo văn bản ủy quyền ngày 14/3/2022).

Bị đơn: Bà Kim Thị Ca Nh, sinh năm 1976 và ông Thạch S, sinh năm 1978; Cùng Địa chỉ: Ấp Ô Tr, xã HT, huyện TC, tỉnh Trà Vinh (Vắng mặt).

Người phiên dịch: Ông Thạch Thia Ri.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện trong quá trình giải quyết người đại diện ủy quyền của nguyên đơn trình bày:

Bà Kim Thị S có tham gia góp hụi do bà Kim Thị Ca Nh và ông Thạch S làm đầu thảo (chủ hụi) của rất nhiều dây hụi và loại hụi khác nhau, cụ thể từng dây hụi và loại hụi được liệt kê như sau:

1. Ngày 09/12/2019 DL, bà Ca Nh và ông S có tổ chức khui rất nhiều dây hụi, bà S chỉ tham gia dây hụi số 01, 03, 05, 10, 11, 12, 13, 15, 16; hình thức tham gia góp hụi được thỏa thuận như sau; loại hụi 2.000.000 đồng, nữa tháng khui 01 lần (ấn định ngày khui là ngày 09 và 23) chỉ thỏa thuận bằng lời nói không có làm văn bản, chủ hụi có giao danh sách hụi viên cho bà S; mỗi dây có 16 phần; huê hồng 600.000 đồng/lần hốt, sau khi hốt hụi chủ hụi có trách nhiệm gom tiền của các hụi viên rồi giao cho người trúng thăm hốt hụi, bà S tham gia mỗi dây 01 phần, hụi đã khui đến lần thứ 11 bà Ca Nh và ông S úp hụi đồng loạt, từng lần khui hụi, tiền hui sống bà S đóng 11 lần và tiền hụi bà S bỏ thăm hốt được ghi cụ thể trong đơn khởi kiện, ở các dây hụi trên bà S yêu cầu:

Dây 01: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 9.140.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 03: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 7.760.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 05: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 7.140.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 10: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.670.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 11: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.640.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 12: Bà S đóng 10 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.120.000 đồng. Dây hụi còn 06 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 13: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.790.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 15: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.710.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 16: Bà S đóng 09 lần hụi sống, ở lần khui thứ 10 ngày 23/4/2020 bà S bỏ thăm 1.660.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 19.440.000 đồng đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Tổng cộng các dây hụi trên bà S yêu cầu bằng 76.410.000 đồng.

2. Ngày 09/12/2019 DL, bà Ca Nh và ông S có tổ chức khui rất nhiều dây hụi, bà S chỉ tham gia dây hụi số 01, 02, 03, 06, 08, 09, 12, 15; hình thức tham gia góp hụi được thỏa thuận như sau; loại hụi 3.000.000 đồng, nữa tháng khui 01 lần (ấn định ngày khui là ngày 09 và 23) chỉ thỏa thuận bằng lời nói không có làm văn bản, chủ hụi có giao danh sách hụi viên cho bà S; mỗi dây có 16 phần; huê hồng 900.000 đồng/lần hốt, sau khi hốt hụi chủ hụi có trách nhiệm gom tiền của các hụi viên rồi giao cho người trúng thăm hốt hụi, ở các dây hụi trên bà S tham gia mỗi dây 01 phần, hụi đã khui đến lần thứ 11 bà Ca Nh và ông S úp hụi đồng loạt, từng lần khui hụi, tiền hụi sống bà S đóng 11 lần và tiền hụi bà S bỏ thăm hốt được ghi cụ thể trong đơn khởi kiện, ở các dây hụi trên bà S yêu cầu:

Dây 01: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 9.390.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 02: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 8.350.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 03: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 7.940.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 06: Bà S đóng 09 lần hụi sống, ở lần khui thứ 10 ngày 23/4/2020, bà S bỏ thăm 2.490.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 29.160.000 đồng đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 08: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 7.730.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 09: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 7.680.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 12: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 7.070.000 đồng. Dây hụi còn 06 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 15: Bà S đóng 11 lần hụi sống tổng cộng bằng 8.500.000 đồng. Dây hụi còn 05 lần khui nữa mới mãn hụi;

Tổng cộng các dây hụi trên bà S yêu cầu bằng 85.820.000 đồng.

3. Ngày 08/01/2020 DL, bà Ca Nh và ông S có tổ chức khui rất nhiều dây hụi, bà S chỉ tham gia dây hụi số 01, 02, 05, 07, 11, 14, 15, 19, 20; hình thức tham gia góp hụi được thỏa thuận như sau; loại hụi 5.000.000 đồng, nữa tháng khui 01 lần (ấn định ngày khui là ngày 08 và 23) chỉ thỏa thuận bằng lời nói không có làm văn bản, chủ hụi có giao danh sách hụi viên cho bà S; mỗi dây có 15 phần; huê hồng 1.500.000 đồng/lần hốt, sau khi hốt hụi chủ hụi có trách nhiệm gom tiền của các hụi viên rồi giao cho người trúng thăm hốt hụi, bà S tham gia mỗi dây 01 phần, hụi đã khui đến lần thứ 09 bà Ca Nh và ông S úp hụi đồng loạt, từng lần khui hụi, tiền hụi sống bà S đóng 09 lần và tiền hụi bà S bỏ thăm hốt được ghi cụ thể trong đơn khởi kiện, ở các dây hụi trên bà S yêu cầu:

Dây 01: Bà S đóng 09 lần hụi sống tổng cộng bằng 17.730.000 đồng. Dây hụi còn 06 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 02: Bà S đóng 09 lần hụi sống tổng cộng bằng 16.820.000 đồng. Dây hụi còn 06 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 05: Bà S đóng 09 lần hụi sống tổng cộng bằng 15.460.000 đồng. Dây hụi còn 06 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 07: Bà S đóng 09 lần hụi sống tổng cộng bằng 14.920.000 đồng. Dây hụi còn 06 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 11: Bà S đóng 07 lần hụi sống, ở lần khui thứ 08 ngày 23/4/2020 bà S bỏ thăm 3.890.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 41.270.000 đồng, đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 14: Bà S đóng 09 lần hụi sống tổng cộng bằng 14.740.000 đồng. Dây hụi còn 06 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 15: Bà S đóng 07 lần hụi sống, ở lần khui thứ 08 ngày 23/4/2020 bà S bỏ thăm 3.750.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 42.250.000 đồng, đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 19: Bà S đóng 07 lần hụi sống, ở lần khui thứ 08 ngày 23/4/2020 bà S bỏ thăm 3.760.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 42.180.000 đồng, đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 20: Bà S đóng 07 lần hụi sống, ở lần khui thứ 08 ngày 23/4/2020 bà S bỏ thăm 3.750.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 42.250.000 đồng, đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Tổng cộng các dây hụi trên bà S yêu cầu bằng 247.620.000 đồng.

4. Ngày 23/02/2020 DL, bà Ca Nh và ông S có tổ chức khui rất nhiều dây hụi, bà S chỉ tham gia dây hụi số: 01, 02 ,07, 08, 09, 10, 11, 12, 13, 15, 20, 21, 22, 23, 24, 25, 26, 27, 28, 31, 32, 33, 34, 35, 36; hình thức tham gia góp hụi được thỏa thuận như sau; loại hụi 2.000.000 đồng, nữa tháng khui 01 lần (ấn định ngày khui là ngày 23 và 09) chỉ thỏa thuận bằng lời nói không có làm văn bản, chủ hụi có giao danh sách hụi viên cho bà S; mỗi dây có 15 phần; huê hồng 600.000 đồng/lần hốt, sau khi hốt hụi chủ hụi có trách nhiệm gom tiền của các hụi viên rồi giao cho người trúng thăm hốt hụi, bà S tham gia mỗi dây 01 phần, hụi đã khui đến lần thứ 06 bà Ca Nh và ông S úp hụi đồng loạt, từng lần khui hụi, tiền hụi sống bà S đóng 06 lần và tiền hụi bà S bỏ thăm hốt được ghi cụ thể trong đơn khởi kiện, ở các dây hụi trên bà S yêu cầu:

Dây 01: Bà S đóng 04 lần hụi sống, ở lần khui thứ 05 ngày 23/4/2020 bà S bỏ thăm 2.350.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 17.600.000 đồng, đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 02: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 5.190.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 07: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.900.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 08: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.850.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 09: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.270.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 10: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.890.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 11: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.920.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 12: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.880.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 13: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.860.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 15: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.820.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 20: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.830.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 21: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.810.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 22: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.780.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 23: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.740.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 24: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.750.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 25: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.750.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 26: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.750.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 27: Bà S đóng 04 lần hụi sống, ở lần khui thứ 05 ngày 23/4/2020, bà S bỏ thăm 1.470.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 12.700.000 đồng, đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 28: Bà S đóng 04 lần hụi sống, ở lần khui thứ 05 ngày 23/4/2020 bà S bỏ thăm 1.460.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 12.800.000 đồng, đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 31: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.790.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 32: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.200.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 33: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.770.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 34: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.720.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 35: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.720.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 36: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 4.710.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Tổng cộng các dây hụi trên bà S yêu cầu bằng 148.000.000 đồng.

5. Ngày 23/02/2020 DL, bà Ca Nh và ông S có tổ chức khui rất nhiều dây hụi, bà S chỉ tham gia dây hụi số: 01, 02, 20, 22, 23, 24, 26, 27, 28, 29, 30, 31, 32, 35, 36, 37, 38, 41, 42, 43, 44, 46, 47, 48; hình thức tham gia góp hụi được thỏa thuận như sau; loại hụi 3.000.000 đồng, nữa tháng khui 01 lần (ấn định ngày khui là ngày 23 và 09) chỉ thỏa thuận bằng lời nói không có làm văn bản, chủ hụi có giao danh sách hụi viên cho bà S; mỗi dây có 15 phần; huê hồng 900.000 đồng/lần hốt, sau khi hốt hụi chủ hụi có trách nhiệm gom tiền của các hụi viên rồi giao cho người trúng thăm hốt hụi, bà S tham gia mỗi dây 01 phần, hụi đã khui đến lần thứ 06 bà Ca Nh và ông S úp hụi đồng loạt, từng lần khui hụi, tiền hụi sống bà S đóng 06 lần và tiền hụi bà S bỏ thăm hốt được ghi cụ thể trong đơn khởi kiện, ở các dây hụi trên bà S yêu cầu:

Dây 01: Bà S đóng 04 lần hụi sống, ở lần khui thứ 05 ngày 23/4/2020, bà S bỏ thăm 2.350.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 17.600.000 đồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 02: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.180.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 20: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.480.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 22: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.460.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 23: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.460.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 24: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 5.830.000 đồng. Dây hụi còn 10 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 26: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 5.820.000 đồng. Dây hụi còn 10 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 27: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.460.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 28: Bà S đóng 04 lần hụi sống, ở lần khui thứ 05 ngày 23/4/2020, bà S bỏ thăm 2.400.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 17.100.000 đồng, đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 29: Bà S đóng 04 lần hụi sống, ở lần khui thứ 05 ngày 23/4/2020 bà S bỏ thăm 2.300.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 17.100.000 đồng, đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 30: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.700.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 31: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.660.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 32: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.680.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 35: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.830.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 36: Bà S đóng 04 lần hụi sống, ở lần khui thứ 05 ngày 23/4/2020 bà S bỏ thăm 2.230.000 đồng là người trúng thăm hốt hụi, tiền hụi bà S được nhận bằng 18.400.000 đồng, đã trừ huê hồng, nhưng ông S và bà Ca Nh không có giao tiền hụi cho bà S.

Dây 37: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.750.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 38: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.780.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 41: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.930.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 42: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.950.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 43: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.250.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 44: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.930.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 46: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.890.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 47: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.730.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Dây 48: Bà S đóng 06 lần hụi sống tổng cộng bằng 6.750.000 đồng. Dây hụi còn 09 lần khui nữa mới mãn hụi;

Tổng cộng các dây hụi trên bà S yêu cầu bằng 201.720.000 đồng.

Đại diện ủy quyền của bà Kim Thị S yêu cầu bà Kim Thị Ca Nh và ông Thạch S trả tiền hụi sống bà S đã đóng và tiền hụi bà S bỏ thăm được hốt ở các dây hụi trên tổng cộng bằng 759.570.000 đồng, bà S không yêu cầu tính lãi.

Trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn có cung cấp tài liệu chứng có gồm: Danh sách hụi viên bà S nộp kèm theo khởi kiện (photo); 01 chứng minh nhân dân tên Kim Thị S và 01 Sổ hộ khẩu gia đình của bà S (photo); Bị đơn không có cung cấp chứng cứ;

Đối với bị đơn: Sau khi Tòa án thụ lý vụ án, Tòa án đã thực hiện việc tống đạt hợp lệ các thủ tục như Thông báo về việc thụ lý vụ án, các Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, Quyết định đưa vụ án ra xét xử, nhưng bà Kim Thị Ca Nh và ông Thạch S không đến Tòa án tham gia tố tụng và Tòa án không tiến hành lấy lời khai của bà Ca Nh và ông S được nên không xác định được những tình tiết nào của vụ án mà các bên đã thống nhất và không thống nhất. Vì vậy Tòa án căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án để xét xử vụ án.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý vụ án cho đến xét xử, Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã chấp hành đúng nhiệm vụ, quyền hạn và tuân thủ đúng trình tự, thủ tục giải quyết vụ án dân sự theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Đương sự tham gia tố tụng trong vụ án đã thực hiện đúng các quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng theo quy định của bộ luật Tố tụng dân sự.

Về nội dung vụ án: Sau khi tóm tắt nội dung vụ án Kiểm sát viên đề nghị Hội đồng xét xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị S.

2. Buộc bà Kim Thị Ca Nh và ông Thạch S cùng có trách nhiệm trả cho bà Kim Thị S tiền hụi sống tổng cộng bằng 451.010.000 đồng; Bà Kim Thị S không yêu cầu tính lãi.

3. Về án phí đề nghị xử lý theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thủ tục tố tụng và thẩm quyền: Quan hệ tranh chấp trong vụ án là “Tranh chấp hợp đồng dân sự về góp hụi”. Bị đơn cư trú tại huyện Tiểu Cần theo quy định tại Điều 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Tiểu Cần; Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

Bị đơn bà Kim Thị Ca Nh và ông Thạch S trong quá trình tiến hành tố tụng và giải quyết vụ án đều vắng mặt, mặc dù Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho bà Ca Nh và ông S, nhưng bà Ca Nh và ông S vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng, nên Hội đồng xét xử áp dụng điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự xét xử vắng mặt bà Ca Nh và ông S theo quy định.

Về nội dung: Xét yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị S yêu cầu bà Kim Thị Ca Nh và ông Thạch S cùng có trách nhiệm trả tiền hụi sống bà S đóng và tiền hụi bà S bỏ thăm được hốt hụi tổng cộng bằng 759.570.000 đồng, bà S không yêu cầu tính lãi.

Đối với các dây hụi số 01, 02 ,04, 05, 07, 08, 12, 15, mở ngày 09/12/2019 DL, loại hụi 2.000.000 đồng; có 16 phần; nữa tháng khui 01 lần (ấn định ngày khui là ngày 09 và 23, cụ thể lần 01 khui ngày 09/12/2019; lần 02 khui ngày 23/12/2019; lần 03 khui ngày 09/01/2020; lần 04 khui ngày 23/01/2020; lần 05 khui ngày 09/02/2020; lần 06 khui ngày 23/02/2020; lần 07 khui ngày 09/3/2020; lần 08 khui ngày 23/3/2020; lần 09 khui ngày 09/4/2020; lần 10 khui ngày 23/4/2020; lần 11 khui ngày 09/5/2020); huê hồng 600.000 đồng/lần hốt, bà S tham gia mỗi dây 01 phần, hụi đã khui đến lần thứ 11 bà Ca Nh và ông S úp hụi đồng loạt, nên bà S yêu cầu trả lại tiền hụi sống 11 lần và tiền hụi bà S được hốt ở các dây hụi trên.

Xét thấy, trong quá trình giải quyết bà S khai vào ngày 23/4/2020 bà bỏ thăm được hốt các phần hụi trên, nhưng bà Ca Nh và ông S không giao tiền hụi bà được hốt cho nên tất các dây hụi bà S tham gia từ ngày 23/4/2020 trở về sau là bà không có đóng hụi cho bà Ca Nh và ông S tiếp, cho nên ở các dây hụi trên bà S mới đóng hụi đến lần khui thứ 09 không phải 11 lần như bà S yêu cầu. Ngoài ra bà S còn yêu cầu ông S và bà Ca Nh trả tiền hụi tại các lần bà bỏ thăm được hốt vào ngày 23/4/2020. Do hụi úp không còn khui tiếp nên không chấp nhận yêu cầu trả tiền hụi hốt, ở các dây hụi mà bà S yêu cầu chỉ chấp nhận trả lại tiền hụi sống bà đóng 09 lần, cụ thể.

Dây 01: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 6.550.000 đồng;

Dây 02: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 5.990.000 đồng;

Dây 04: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 5.560.000 đồng;

Dây 05: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 5.460.000 đồng;

Dây 07: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 5.450.000 đồng;

Dây 08: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 5.520.000 đồng;

Dây 12: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 5.550.000 đồng;

Dây 15: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 5.520.000 đồng;

Tổng cộng các dây hụi trên bà S đóng hụi sống bằng 45.600.000 đồng.

Đối với các dây hụi số 01, 02, 06, 10, 11, 15, 16, mở ngày 09/12/2019 DL, loại hụi 3.000.000 đồng; có 16 phần; nữa tháng khui 01 lần (ấn định ngày khui là ngày 09 và 23, cụ thể lần 01 khui ngày 09/12/2019; lần 02 khui ngày 23/12/2019; lần 03 khui ngày 09/01/2020; lần 04 khui ngày 23/01/2020; lần 05 khui ngày 09/02/2020; lần 06 khui ngày 23/02/2020; lần 07 khui ngày 09/3/2020; lần 08 khui ngày 23/3/2020; lần 09 khui ngày 09/4/2020; lần 10 khui ngày 23/4/2020, lần 11 khui ngày 09/5/2020); huê hồng 900.000 đồng/lần hốt, bà S tham gia mỗi dây 01 phần, hụi đã khui đến lần thứ 11 bà Ca Nh và ông S úp hụi đồng loạt, nên bà S yêu cầu trả lại tiền hụi sống đã đóng 11 lần và tiền hụi bỏ thăm được hốt ở các dây hụi trên.

Xét thấy, trong quá trình giải quyết bà S khai vào ngày 23/4/2020 bà bỏ thăm được hốt các phần hụi trên, nhưng bà Ca Nh và ông S không giao tiền hụi bà được hốt cho nên tất các dây hụi bà S tham gia từ ngày 23/4/2020 trở về sau là bà không có đóng hụi cho bà Ca Nh và ông S tiếp, cho nên ở các dây hụi trên bà S mới đóng hụi đến lần khui thứ 09 không phải 11 lần như bà S yêu cầu. Ngoài ra bà S còn yêu cầu ông S và bà Ca Nh trả tiền hụi tại các lần bà bỏ thăm được hốt vào ngày 23/4/2020. Do hụi úp không còn khui tiếp nên không chấp nhận yêu cầu trả tiền hụi hốt, ở các dây hụi mà bà S yêu cầu chỉ chấp nhận trả lại tiền hụi sống bà đóng 09 lần, cụ thể.

Dây 01: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 7.290.000 đồng;

Dây 02: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 6.690.000 đồng;

Dây 06: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 6.360.000 đồng;

Dây 10: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 6.820.000 đồng;

Dây 11 Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 7.030.000 đồng;

Dây 15: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 7.160.000 đồng;

Dây 16: Bà S đóng 09 lần hụi sống bằng 7.590.000 đồng;

Tổng cộng các dây hụi trên bà S đóng hụi sống bằng 48.940.000 đồng.

Đối với các dây hụi số 01, 02, 03, 04, 08, 10, 11, 14, 16, 17, 18, 19; mở ngày 08/01/2020 DL, loại hụi 5.000.000 đồng; có 15 phần; nữa tháng khui 01 lần (ấn định ngày khui là ngày 08 và 23, cụ thể lần 01 khui ngày 08/01/2020; lần 02 khui ngày 23/01/2020; lần 03 khui ngày 08/02/2020; lần 04 khui ngày 23/02/2020; lần 05 khui ngày 08/03/2020; lần 06 khui ngày 23/3/2020; lần 07 khui ngày 08/4/2020, lần 08 khui ngày 23/4/2020, lần 09 khui ngày 09/5/2020), huê hồng 1.500.000 đồng/lần hốt, bà S tham gia mỗi dây 01 phần và hụi đã khui đến lần thứ 09 bà Ca Nh và ông S úp hụi đồng loạt, nên bà yêu cầu trả lại tiền hụi sống đã đóng 09 lần và tiền hụi bỏ thăm được hốt ở các dây hụi trên.

Xét thấy, trong quá trình giải quyết bà S khai vào ngày 23/4/2020 bà bỏ thăm được hốt các phần hụi trên, nhưng bà Ca Nh và ông S không giao tiền hụi bà được hốt cho nên tất các dây hụi bà S tham gia từ ngày 23/4/2020 trở về sau là bà không có đóng hụi cho bà Ca Nh và ông S tiếp, cho nên ở các dây hụi trên bà S mới đóng hụi đến lần khui thứ 07 không phải 09 lần như bà S yêu cầu. Ngoài ra bà S còn yêu cầu ông S và bà Ca Nh trả tiền hụi tại các lần bà bỏ thăm được hốt vào ngày 23/4/2020. Do hụi úp không còn khui tiếp nên không chấp nhận yêu cầu trả tiền hụi hốt, ở các dây hụi mà bà S yêu cầu chỉ chấp nhận trả lại tiền hụi sống bà đóng 07 lần, cụ thể.

Dây 01: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 13.770.000 đồng;

Dây 02: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 13.340.000 đồng;

Dây 03: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 12.830.000 đồng;

Dây 04: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 12.450.000 đồng;

Dây 08: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 11.950.000 đồng;

Dây 10: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 11.740.000 đồng;

Dây 11: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 11.680.000 đồng;

Dây 14: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 11.720.000 đồng;

Dây 16: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 11.830.000 đồng;

Dây 17: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 11.760.000 đồng;

Dây 18: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 11.700.000 đồng;

Dây 19: Bà S đóng 07 lần hụi sống bằng 11.620.000 đồng;

Tổng cộng các dây hụi trên bà S đóng hụi sống bằng 146.390.000 đồng.

Đối với các dây hụi số 02, 03, 04, 05, 06, 07, 08, 10, 12, 13, 14, 15, 16, 18, 21, 22, 23, 24, 25, 29, 30, 32 , 34, 35; mở ngày 23/02/2020 DL, loại hụi 2.000.000 đồng; có 15 phần; nữa tháng khui 01 lần (ấn định ngày khui là ngày 09 và 23, cụ thể lần 01 khui ngày 23/02/2020; lần 02 khui ngày 09/03/2020; lần 03 khui ngày 23/3/2020; lần 04 khui ngày 09/4/2020; lần 05 khui ngày 23/4/2020; lần 06 khui ngày 09/5/2020), huê hồng 600.000 đồng/lần hốt, bà S tham gia mỗi dây 01 phần, hụi đã khui đến lần thứ 06 bà Ca Nh và ông S úp hụi đồng loạt, nên bà S yêu cầu trả lại tiền hụi sống đã đóng 06 lần và tiền hụi bỏ thăm được hốt ở các dây hụi trên.

Xét thấy, trong quá trình giải quyết bà S khai vào ngày 23/4/2020 bà bỏ thăm được hốt các phần hụi trên, nhưng bà Ca Nh và ông S không giao tiền hụi bà được hốt cho nên tất các dây hụi bà S tham gia từ ngày 23/4/2020 trở về sau là bà không có đóng hụi cho bà Ca Nh và ông S tiếp, cho nên ở các dây hụi trên bà S mới đóng hụi đến lần khui thứ 04 không phải 06 lần như bà S yêu cầu. Ngoài ra bà S còn yêu cầu ông S và bà Ca Nh trả tiền hụi tại các lần bà bỏ thăm được hốt vào ngày 23/4/2020. Do hụi úp không còn khui tiếp nên không chấp nhận yêu cầu trả tiền hụi hốt, ở các dây hụi mà bà S yêu cầu chỉ chấp nhận trả lại tiền hụi sống bà đóng 04 lần, cụ thể.

Dây 02: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.940.000 đồng;

Dây 03: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 4.070.000 đồng;

Dây 04: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 4.020.000 đồng;

Dây 05: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.970.000 đồng;

Dây 06: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.890.000 đồng;

Dây 07: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.860.000 đồng;

Dây 08: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.830.000 đồng;

Dây 10: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.770.000 đồng;

Dây 12: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.760.000 đồng;

Dây 13: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.760.000 đồng;

Dây 14: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.750.000 đồng;

Dây 15: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.740.000 đồng;

Dây 16: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.750.000 đồng;

Dây 18: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.740.000 đồng;

Dây 21: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.730.000 đồng;

Dây 22: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.780.000 đồng;

Dây 23: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.770.000 đồng;

Dây 24: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.760.000 đồng;

Dây 25: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.750.000 đồng;

Dây 29: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.730.000 đồng;

Dây 30: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.740.000 đồng;

Dây 32: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.730.000 đồng;

Dây 34: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.710.000 đồng;

Dây 35: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 3.420.000 đồng;

Tổng cộng các dây hụi trên bà S đóng hụi sống bằng 90.970.000 đồng.

Đối với các dây hụi số: 01, 04, 06, 07, 12, 16, 19, 21, 22, 24, 26, 29, 31, 35, 36, 38, 39, 40, 41, 43, 44, 45; mở ngày 23/02/2020 DL, loại hụi 3.000.000 đồng; có 15 phần; nữa tháng khui 01 lần (ấn định ngày khui là ngày 09 và 23, cụ thể lần 01 khui ngày 23/02/2020; lần 02 khui ngày 09/03/2020; lần 03 khui ngày 23/3/2020; lần 04 khui ngày 09/4/2020; lần 05 khui ngày 23/4/2020; lần 06 khui ngày 09/5/2020); huê hồng 900.000 đồng/lần hốt, bà S tham gia mỗi dây 01 phần, hụi đã khui đến lần thứ 06 bà Ca Nh và ông S úp hụi đồng loạt, nên bà S yêu cầu trả lại tiền hụi sống đã đóng 06 lần và tiền hụi bỏ thăm được hốt ở các dây hụi trên.

Xét thấy, trong quá trình giải quyết bà S khai vào ngày 23/4/2020 bà bỏ thăm được hốt các phần hụi trên, nhưng bà Ca Nh và ông S không giao tiền hụi bà được hốt cho nên tất các dây hụi bà S tham gia từ ngày 23/4/2020 trở về sau là bà không có đóng hụi cho bà Ca Nh và ông S tiếp, cho nên ở các dây hụi trên bà S mới đóng hụi đến lần khui thứ 04 không phải 06 lần như bà S yêu cầu. Ngoài ra bà S còn yêu cầu ông S và bà Ca Nh trả tiền hụi tại các lần bà bỏ thăm được hốt vào ngày 23/4/2020. Do hụi úp không còn khui tiếp nên không chấp nhận yêu cầu trả tiền hụi hốt, ở các dây hụi mà bà S yêu cầu chỉ chấp nhận trả lại tiền hụi sống bà đóng 04 lần, cụ thể.

Dây 01: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.060.000 đồng;

Dây 04: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.580.000 đồng;

Dây 06: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.380.000 đồng;

Dây 07: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.060.000 đồng;

Dây 12: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.330.000 đồng;

Dây 16: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.460.000 đồng;

Dây 19: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.310.000 đồng;

Dây 21: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.340.000 đồng;

Dây 22: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.350.000 đồng;

Dây 24: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.370.000 đồng;

Dây 26: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.400.000 đồng;

Dây 29: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.630.000 đồng;

Dây 31: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.560.000 đồng;

Dây 35: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.520.000 đồng;

Dây 36: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.520.000 đồng;

Dây 38: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.480.000 đồng;

Dây 39: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.440.000 đồng;

Dây 40: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.420.000 đồng;

Dây 41: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.400.000 đồng;

Dây 43: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.500.000 đồng;

Dây 44: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.500.000 đồng;

Dây 45: Bà S đóng 04 lần hụi sống bằng 5.500.000 đồng;

Tổng cộng các dây hụi trên bà S đóng hụi sống bằng 119.110.000 đồng.

Tại phiên tòa đại diện ủy quyền của bà S trình bày, bà S tham gia góp hụi ít có đi bỏ thăm hụi, khui hụi xong chủ hụi thông báo số tiền rồi bà S đóng, lúc đóng hụi bà S lấy danh sách hụi viên nhờ chủ hụi ghi giùm ngày, tháng khui hụi và số tiền bỏ thăm hụi để bà S theo dõi. Do danh sách của bà S không ghi đầy đủ bằng danh sách của hụi viên tham gia chung với bà, cho nên bà S xin photo lại để làm đơn khởi kiện ghi cụ thể hơn, danh sách bà S nộp khởi kiện và danh sách chủ hụi giao cho bà S ghi tên những người tham gia góp hụi là giống nhau. Mặc dù ngày 23/4/2020 bà S không được nhận tiền hốt hụi và cũng không có đóng tiền hụi cho các dây khác, nhưng trong danh sách hụi viên bà S thấy có ghi ngày 23/4/2020 và số tiền bỏ thăm hụi, cho nên bà S xác định ở lần khui hụi này chủ hụi có gom tiền hụi của hụi viên khác rồi, nay bà vẫn giữ yêu cầu bà Ca Nh và ông S trả tiền hụi bà được hốt ngày 23/4/2020 cho tất các các dây hụi bà yêu cầu. Ngoài lời trình bày không ai có chứng cứ nào khác để chứng minh, nên không được chấp nhận.

Đối với bà Ca Nh và ông Thạch S mặc dù không đến Tòa án để giải quyết với bà S, nhưng Tòa án có sao gửi các chứng cứ mà bà S nộp khởi kiện tống đạt cho bà Ca Nh và ông S biết để ông, bà trình bày ý kiến hoặc phản hồi về những chứng cứ mà bà S khởi kiện ông, bà. Do bà Ca Nh và ông S không có ý kiến về các nội dụng bà S đã khởi kiện, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào những chứng cứ có trong hồ sơ để giải quyết.

Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có căn cứ, do bà S không yêu cầu tính lãi nên không xem xét.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc nguyên đơn bà Kim Thị S, bị đơn bà Kim Thị Ca Nh và Thạch S phải chịu theo quy định của pháp luật.

Xét thấy, đề nghị của Vị đại diện Viện kiểm sát tại phiên toà là có căn cứ theo quy định pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, 147 và các Điều 227, 228, 273, 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng Điều 471 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19/02/2019 của Chính phủ về họ, hụi biêu phường;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của bà Kim Thị S.

2. Buộc bà Kim Thị Ca Nh và ông Thạch S cùng có trách nhiệm trả cho bà Kim Thị S tiền hụi sống tổng cộng bằng 451.010.000 đồng; Bà Kim Thị S không yêu cầu tính lãi.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

3. Về án phí: Buộc bị đơn bà Kim Thị Ca Nh và ông Thạch S phải chịu 22.040.400 đồng án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Kim Thị S phải chịu 15.428.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền đã nộp 9.340.500 đồng, theo biên lai thu tiền số 0008871, ngày 22-02-2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiểu Cần, bà Kim Thị S còn phải nộp tiếp 6.087.500 đồng.

4. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai để xin Tòa án nhân dân tỉnh Trà Vinh xét xử lại theo trình tự phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ