- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 114/2021/DS-ST Ngày: 24-9-2021 V/v tranh chấp“Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Khanh
2. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền
Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Phƣớc Lợi – Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 202/2021/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 371/2021/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông Trần Thanh P (Bi) – Sinh năm 1983 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Số 313, tổ 12, ấp L, x L, huyện C, tỉnh An Giang.
Người đại diện theo ủy quyền của ông P theo văn bản ủy quyền ngày 17/6/2021: Ông Lê Phƣớc H, sinh năm 1980 (Vắng mặt);
Địa chỉ: ấp T, x T, huyện C, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1977 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp L, x L, huyện C, tỉnh An Giang.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Huỳnh Anh T – Sinh năm 1974 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp L, x L, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai ông Lê Phước H đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh bày, ông P (Bi) có tham gia dây hụi 2.000.000 đồng do bà Th là chủ, hụi khui ngày 25/4/2020âl, gồm 22 hụi viên, ông P (Bi) vào 02 phần và chầu được 10 lần hụi sống. Sau đó bà Th tuyên bố bể hụi và ngưng không khui nữa, ông P (Bi) có nhiều lần yêu cầu bà Th trả lại số tiền 02 phần hụi là 40.000.000đ, nH bà Th hẹn lần, hẹn lựa không trả. Ông Huỳnh Anh T là chồng bà Th, trong thời gian bà Th làm chủ hụi ông T biết ông P (Bi) chơi hụi do bà Th làm chủ, tiền từ hụi cũng sử dụng chung vào chi phí sinh hoạt gia đ nh bà Th ông T.
Nay ông yêu cầu bà Th và ông T liên đới trả cho ông P (Bi) số tiền hụi 40.000.000 đồng.
Ngày 23/7/2021, ông H đại diện theo ủy quyền của ông P (Bi) rút lại một phần yêu cầu khởi kiện đối với số tiền 10.000.000đ do ông P (Bi) còn thiếu bà Th, chỉ yêu cầu 30.000.000đ
Bị đơn bà Nguyễn Thị Th đ có bản tự khai thừa nhận việc chơi hụi và còn nợ ông P số tiền hụi 30.000.000đ. Do hoàn cảnh khó khăn, bà xin được trả dần số nợ trên và xin đươc xét xử vắng mặt.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Anh T đ có bản tự khai gởi đến Tòa án thừa nhận vợ chồng ông có nợ tiền hụi ông P, do hoàn cảnh khó khăn, ông xin được trả dần và vắng mặt xét xử.
Tại phiên tòa, ông Lê Phước H có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu.
Bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh Anh T có đơn xin xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định. Về ý kiến giải quyết:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thanh P.
Buộc bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh Anh T có nghĩa vụ trả cho ông Trần Thanh P số tiền 30.000.000đ.
Đ nh chỉ một phần yêu cầu của ông P đối với số tiền 10.000.000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về h nh thức: Ông Trần Thanh P (Bi) khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Th trả 30.000.000đ. Bà Nguyễn Thị Th có nơi cư trú ấp L, x L, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Lê Phước H, bị đơn bà Nguyễn Thị Th, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Anh T có đơn xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Lê Phước H, bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh Anh T là có căn cứ.
Ông Lê Phước H đại diện theo ủy quyền của ông P rút lại một phần yêu cầu khởi kiện 10.000.000đ, Hội đồng xét xử xét thấy sự tự nguyện của ông H không trái với đạo đức x hội, phù hợp với quy định của pháp luật, nên đ nh chỉ yêu cầu này.
- Về nội dung: Trong quá tr nh giải quyết và tại phiên tòa ông Lê Phước H đại diện theo ủy quyền của ông P (Bi) yêu cầu bà Nguyễn Thị Th trả 30.000.000đ tiền hụi. Bà Th thừa nhận còn nợ ông P 30.000.000đ và đồng ý trả dần số nợ này. Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng hụi giữa ông P với bà Th được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận với nhau, có lập thành văn bản, được hai bên thừa nhận, đ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hai bên, do bà Th không thực hiện nghĩa vụ như hai bên đ giao kết, nên ông P khởi kiện yêu cầu trả số nợ trên. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bà Th phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên là phù hợp với Điều 471 Bộ luật dân sự.
- Do ông P (Bi) không yêu cầu tính l i, nên Hội Đồng xét xử không đề cập đến.
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Anh T, Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới tại địa phương, ông T là chồng bà Th, vẫn sống chung trong nhà, tuy không trực tiếp tham gia chơi hụi, nH đây là số nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và ông cũng thừa nhận trách nhiệm của m nh đối với số nợ hụi mà bà Th đ thiếu, nên ông phải có nghĩa vụ liên đới với bà Th trả cho ông P (Bi) số nợ hụi trên là phù hợp với Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đ nh.
- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ông Trần Thanh P (Bi) được nhận lại tiền tạm ứng án phí đ nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điều 26, 35, 39, 144, 147, 217, 227, 244 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 471 Bộ luật dân sự;
Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đ nh;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thanh P (Bi).
Buộc bà Nguyễn Thị Th và ông Huỳnh Anh T có nghĩa vụ liên đới trả cho ông P (Bi) số tiền 30.000.000đ (Ba mươi triệu đồng).
Đ nh chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của ông P (Bi) đối với số tiền 10.000.000đ.
Kể từ ngày ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
- Án phí dân sơ thẩm bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh Anh T phải chịu 1.500.000đồng (Một triệu, năm trăm ngàn đồng).
Ông Trần Thanh P (Bi) được nhận lại tiền tạm ứng án phí đ nộp là 1.000.000đ (Một triệu đồng), theo biên lai thu số 0009587 ngày 07/6/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Công Đức |