vanban.org

Bản án 114/2021/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh Tuyên án 30/12/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Kim L về “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” đối với bà Phan Kim P.

Buộc bà Phan Kim P có nghĩa vụ trả cho bà Trần Kim L số tiền 270.000.000 (Hai trăm bảy mươi triệu) đồng. Kể từ ngày bà Trần Kim L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phan Kim P không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả cho bà Trần Kim L số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Kim L về “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” đối với bà Phan Kim P.
  • Căn cứ chính? Điều 463 Bộ luật Dân sự; Điều 466 Bộ luật Dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TÂY NINH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2021/DS-ST
Ngày: 30-12-2021
V/v Tranh ch p hợp đồng
vay tài sản

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH, TỈNH TÂY NINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Trần Thị Linh Phi.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Tới

2. Ông Trần T n Phát

- Thư ký phiên toà: Ông Trần Văn Ninh – Thư ký Toà án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Dương Thị Tiểu Phương - Kiểm sát viên.

Trong ngày 30 tháng 12 năm 2021 tại trụ sở Toà án nhân dân thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 192/2021/TLST- DS ngày 09 tháng 7 năm 2021 về “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 130/2021/QĐXXST- DS ngày 22 tháng 11 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số 74B/2021/QĐST-DS ngày 09-12-2021, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trần Kim L, sinh năm 1958; Vắng mặt.

Địa chỉ: khu phố HL, phường HN, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Văn V, sinh năm 1960, địa chỉ: Khu phố A, Phường B, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh; Vắng mặt, có đơn xin xét xử vắng mặt.

- Bị đơn: Bà Phan Kim P, sinh năm 1973; Vắng mặt.

Địa chỉ: khu phố NL, phường NT, thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo nội dung đơn khởi kiện ngày 07 tháng 6 năm 2021, quá trình giải quyết vụ án ông Nguyễn Văn V – người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Trần Kim L trình bày:

Ngày 19-01-2017 bà Phan Kim P có vay của bà Trần Kim L 580.000.000 đồng, lãi su t thỏa thuận 2%/tháng, thời hạn vay là 180 ngày. Khi vay tiền bà P có viết gi y mượn tiền và ký tên.

Bà P không đóng lãi như thỏa thuận, đến ngày 01-4-2017 bà P trả 310.000.000 đồng đến nay không trả nữa.

Bà L khởi kiện yêu cầu bà P trả 270.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi

Bị đơn bà Phan Kim P vắng mặt, không có lời trình bày.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Tây Ninh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự. Những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình, ch p hành tốt Nội qui phiên tòa.

Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự và Nghị quyết 326. Đề nghị Hội đồng xét xử ch p nhận yêu cầu của bà Trần Kim L. Buộc bà Phan Kim P trả cho bà Trần Kim L số tiền nợ gốc 270.000.000 đồng. Đương sự phải chịu tiền án phí theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà, ý kiến của Đại diện viện kiểm sát, lời trình bày của đương sự, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng:

Bà Phan Kim P được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do, ông Nguyễn Văn V vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt nên việc xét xử vắng mặt bà P là phù hợp theo quy định tại Điều 228 Bộ luật tố tụng Dân sự.

Nội dung vụ án:

Xét chứng cứ khởi kiện nguyên đơn cung c p:

- Bản chính “Gi y mượn tiền” ngày 19-01-2017 AL bà P vay 580.000.000 đồng, lãi su t thỏa thuận 2%/tháng, hẹn đến ngày 19-7/2017 AL trả tiền. Bà P có viết gi y nhận nợ có ký tên, lăn tay.

Bà P không đóng lãi như thỏa thuận, đến ngày 01-4-2017 bà P trả 310.000.000 đồng đến nay không trả nữa.

Hiện nay, bà P còn nợ bà L 270.000.000 đồng tiền gốc.

Quá trình giải quyết vụ án bà P không đến Tòa án không có lời trình bày, ông Vui yêu cầu giám định chữ ký và chữ viết họ tên của bà Phan Kim P trong “Gi y mượn tiền” ngày 19-01-2017 AL.

Tại Kết luận giám định số 4304/C09B ngày 29-10-2021 của Phân viện Khoa học hình sự tại Thành phố Hồ Chí Minh kết luận: Chữ ký, chữ viết họ tên Phan Kim P trên “Gi y mượn tiền” ngày 19-01-2017 AL với chữ ký, chữ viết tên Phan Kim P trên “Tờ khai căn cức công dân” ngày 02-11-2017 và “Phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân” ngày 02-11-2017 là do cùng một người ký, viết ra.

Bà P có vay tiền nhưng không thanh toán theo thỏa thuận nên đã vi phạm nghĩa vụ và xâm phạm trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà L. Do đó, có đủ cơ sở bà P có trách nhiệm trả cho bà L số tiền nợ gốc 270.000.000 đồng.

Về chi phí tố tụng:

Do yêu cầu khởi kiện của bà L được ch p nhận nên bà P phải chịu chi phí tố tụng. Bà P phải nộp 3.000.000 đồng chi phí tố tụng hoàn trả lại cho bà L.

Xét đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp với tình tiết và nội dung của vụ án nên Hội đồng xét xử ch p nhận.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Phan Kim P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật. Bà Trần Kim L không phải chịu án phí;

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ Điều 463, 466 Bộ luật dân sự;

Căn cứ Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Ch p nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trần Kim L về “Tranh ch p hợp đồng vay tài sản” đối với bà Phan Kim P.

Buộc bà Phan Kim P có nghĩa vụ trả cho bà Trần Kim L số tiền 270.000.000 (Hai trăm bảy mươi triệu) đồng.

Kể từ ngày bà Trần Kim L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bà Phan Kim P không chịu trả số tiền nêu trên, thì hàng tháng còn phải trả cho bà Trần Kim L số tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

2. Về chi phí tố tụng:

Bà Phan Kim P có nghĩa vụ nộp 3.000.000 (Ba triệu) đồng chi phí tố tụng tại Chi cục Thi hành án dân sự trả cho bà Trần Kim L.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Phan Kim P phải chịu 13.500.000 (Mười ba triệu năm trăm nghìn) đồng án phí dân sự sơ thẩm.

4. Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo Bản án lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày tính từ ngày tiếp theo ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được niêm yết hợp lệ.

5. Trong trường hợp Bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ