vanban.org

Bản án 114/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị L - Mai Văn K"
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V THỦ
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 114/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 25 – 4 – 2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V THỦ , TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Trương Ngọc Minh 2. Bà Nguyễn Thị Tua

- Thư ký phiên tòa: Ông Tr n Trung Toàn –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện V Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Trung - Kiểm sát viên. Trong ngày 25 tháng 4 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 99/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 17/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 11/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Đ ng Thị L (vắng m t). Địa chỉ: p A, xã V4, huyện V, tỉnh Hậu Giang. 2. Bị đơn: Ông Mai Văn K (vắng m t). Địa chỉ: p A, xã V4, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn xin ly hôn ngày 27/02/2019 và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn à Đ ng Thị L trình bày: Vào năm 1994, được hai ên gia đình đồng ý nên à L và ông Kiệt có tổ chức lễ cưới theo phong tục nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Th i gian đ u bà và ông K chung sống hạnh ph c, nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn, ất đồng quan điểm sống. Nay tình cảm không còn nên à L yêu c u được ly hôn với ông Kiệt. Về con chung đã trưởng thành, có khả năng lao động nên bà L không yêu c u giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung: bà L và ông K tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết. Bà L có đơn yêu c u xét xử vắng m t.

Quá trình tố tụng tại Tòa án ông Mai Văn K vắng m t, trình bày ý kiến tại biên bản lấy l i khai ngày 28/3/2019: Ông K thống nhất đối với ph n trình bày của à L về th i gian chung sống như vợ chồng, việc không đăng ký kết hôn và về nguyên nhân phát sinh mâu thuẫn, ông Kiệt cũng đồng ý ly hôn. Về con chung đã trưởng thành, ông K không yêu c u giải quyết; về tài sản chung và nợ chung: Ông K và bà L tự thỏa thuận, không yêu c u Tòa án giải quyết. Ông K có yêu c u giải quyết vắng m t.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Về thủ tục tố tụng: Xác định quá thực hiện các thủ tục tố tụng trong quá trình thụ lý, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đ ng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn. Không công nhận à Đ ng Thị L và ông Mai Văn Kiệt là vợ chồng.

Về con chung: Đã thành niên nên không xem xét.

Về nợ chung, tài sản chung không xem xét, nếu có phát sinh tranh chấp các đương sự có quyền khởi kiện thành vụ án khác.

NHẬN Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Đ ng Thị L khởi kiện ông Mai Văn Kiệt yêu c u Tòa án giải quyết được ly hôn với ông Kiệt nên xác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa vắng m t nguyên đơn và ị đơn. Các đương sự có yêu c u xét xử vắng m t nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng m t đối với nguyên đơn và ị đơn.

[3] Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy, giữa bà L và ông Kiệt tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1994 đến năm 2019, có đủ điều kiện đăng ký kết hôn nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Quá trình chung sống, giữa bà L và ông Kiệt phát sinh mâu thuẫn nên bà L có yêu c u ly hôn. Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 131 và Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 không công nhận bà Đ ng Thị L và ông Mai Văn Kiệt là vợ chồng.

[4] Về con chung: Giữa bà L và ông K có 01 con chung tên Mai Cẩm Tiên – sinh năm 1997, cháu Tiên đã trưởng thành và có khả năng lao động nên không đ t vấn đề xem xét giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự khai thống nhất không yêu c u Tòa án giải quyết. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp, các đương sự có quyền khởi kiện thành vụ án khác.

[5] Từ những tình tiết chứng cứ nêu trên, xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là có căn cứ nên chấp nhận.

[6] Về án phí: Bà L phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14; Điều 51, Điều 56, 131 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc Hội;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận à Đ ng Thị L và ông Mai Văn K là vợ chồng.

Về con chung: Đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp, các đương sự có quyền khởi kiện thành vụ án khác.

Về án phí: Bà Đ ng Thị L phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí à L đã nộp theo iên lai số 0020896 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành tiền án phí ( à L đã nộp xong).

Nguyên đơn, ị đơn được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ nhận được ản án, ho c ản án được niêm yết tại địa phương nơi cư trú.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ