- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "Hoa + Vinh"
- Tòa quyết gì? Về con chung : Giao cho chị Mai Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trương Thùy L sinh ngày 03/12/2009 cho đến khi thành niên.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 113a /2019/HNGĐ-ST Ngày 19 tháng 09 năm 2019 V/v: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁ THƯỚC TỈNH THANH HÓA
-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Quyên
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Hà Thị Chương
2. Bà Phạm Thị Yến
- Thư ký phiên tòa: Bà Cao Thị Nhung - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Bá Thước.
Ngày 19 tháng 09 năm 2019, tại hội trường xét xử Tòa án nhân dân huyện BáThước, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 81/2019/TLST-HNGĐ ngày 08/07/2019 về việc: “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 14/QĐXX-ST ngày 03/09/2019 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Mai Thị H ; Sinh năm 1991 (vắng mặt).
Nơi cư trú: Thôn V, xã Đ, huyện V Đồn, tỉnh QN.
Bị đơn: Anh Trương Văn V ; Sinh năm 1989 .
Hộ khẩu thường trú và nơi cư trú cuối cùng: Thôn T xã ĐT, huyện BT, tỉnh TH -Là người mất tích theo quyết định giải quyết việc dân sự số: 04/2019/QĐDS-ST ngày 06/6/2019.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Chị Mai Thị Hoa và anh Trương Văn V tự do tìm hiểu và tự nguyện lấy nhau có đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐT ngày 09/02/2010. Chị Mai Thị H trình bày sau khi lấy nhau anh chị sống hạnh phúc được một thời gian ngắn. Do anh V không lo làm ăn, không có trách nhiệm với vợ con và cuối năm 2010 thì vợ chồng mâu thuẫn. Nguyên nhân do không hợp và mẹ chồng nàng dâu cũng xích mích anh V cũng không có chính kiến nên vợ chồng càng mâu thuẫn trầm trọng. Đến đầu năm 2011 anh V bỏ đi miền Nam làm ăn. Khi đi không bàn bạc, để lại tin tức hay địa chỉ cho chị Mai Thị H .
Chị Mai Thị H đã tìm kiếm tin tức của anh Vĩnh khắp nơi qua người thân và bạn bè đều không có kết quả.
Tại Quyết định giải quyết việc dân sự số: 04/2019/QĐDS-ST ngày 06/06/2019 Tòa án nhân dân huyện Bá Thước đã tuyên bố anh Trương Văn V là người mất tích.
Nay chị Mai Thị H làm đơn khởi kiện có nguyện vọng xin ly hôn với anh V (là người mất tích).
Về con chung : Chị Mai Thị H và anh Trương Văn V có 01 con chung là cháu Trương Thùy L sinh ngày 03/12/2009. Chị Mai Thị H có nguyện vọng trực tiếp nuôi con chung không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản: Chị Mai Thị H trình bày không có tài sản chung không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung ; Chị Mai Thị H trình bày không có nợ chung.
Sau khi nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử chị Mai Thị H có đơn xin xử vắng mặt gửi cho Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng. Đây là vụ án tranh chấp hôn nhân và gia đình theo quy định tại khoản 1 Điều 28 BLTTDS và thuộc thẩm quyền giải quyết theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS. Thẩm phán, thư ký và HĐXX đã thực hiện đúng và đầy đủ theo quy định trình tự tố tụng của Bộ Luật tố tụng dân sự.
Việc chị Mai Thị H sau khi nhận quyết định đưa vụ án ra xét xử có đơn xin xử vắng mặt Tòa án vẫn tiến hành xét xử theo thủ tục chung là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án.
- Chị Mai Thị H và anh Trương Văn V tự do tìm hiểu, tự nguyện lấy có tự nguyện đi đăng ký kết hôn tại UBND xã ĐT, huyện B T , tỉnhT H năm 2010 nên hôn nhân của anh chị hợp pháp.
Tình trạng hôn nhân: Anh Trương Văn V đã tự bỏ nhà đi từ đầu năm 2011 đến nay. Tại Quyết định giải quyết việc dân sự số: 04/2019/QĐDS-ST ngày 06/06/2019 Tòa án nhân dân huyện Bá Thước đã tuyên bố anh Trương Văn V là người mất tích, quyết định không bị kháng cáo, kháng nghị và đã có hiệu lực pháp luật.
Xét thấy hôn nhân giữa chị Mai Thị H và anh Trương Văn V đã lâm vào tình trạng trầm trọng, cuộc sống chung không còn tồn tại hôn nhân chỉ còn trên danh nghĩa. Việc chị Mai Thị H khởi kiện xin ly hôn với anh Trương Văn V (là người mất tích) là có căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình. HĐXX chấp nhận đơn khởi kiện và xử cho chị Mai Thị H được ly hôn anh Trương Văn V
Về con chung: Giao cho chị Mai Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trương Thùy L sinh ngày 03/12/2009 cho đến khi thành niên. Chị Mai Thị H không yêu cầu cấp dưỡng là hợp lý. Anh Trương Văn V là người mất tích nên không có cơ sở xem xét về việc nuôi con chung và cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: Chị Mai Thị H trình bày không có tài sản chung, không yêu cầu giải quyết, anh Trương Văn V là người mất tích nên HĐXX không có cơ sở xem xét.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS, điểm a khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, chị Mai Thị H phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1.Căn cứ vào khoản 2 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam năm 2014. Xử cho chị Mai Thị H ly hôn anh Trương Văn V .
2.Về con chung : Giao cho chị Mai Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trương Thùy L sinh ngày 03/12/2009 cho đến khi thành niên. Chị Mai Thị H không yêu cầu cấp dưỡng. Anh Trương Văn V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được ngăn cản.
3. Về án phí: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 BLTTDS, điểm a khoản 5 Điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án, chị Mai Thị H phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Mai Thị H đã nộp theo biên lai thu số: AA/2017/0002896 ngày 08 tháng 07 năm 2019 (chị Mai Thị H đã nộp đủ).
Án sơ thẩm vắng mặt chị Mai Thị H , vắng mặt anh Trương Văn V . Các đương sự có quyền kháng cáo án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt, niêm yết án sơ thẩm hợp lệ.
| Nơi nhận: - Viện kiểm sát; - Các đương sự; -UBND xã Điền Trung ….. - Lưu. H§XX s¬ thÈm C¸c Héi thÈm nh©n d©n Cao Xuân Băng Lê Thị Hiền | T M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬSƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Quyên ThÈm ph¸n - Chñ täa phiªn Tßa Trần Thị Quyên |