vanban.org

Bản án 1133/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 12/09/2019 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chu ThịThu H - Tran J"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!
Bản án số: 1133/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 12/9/2019!

V/v Ly hôn.

NHÂN!DANH!

NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!

TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!HỒ!CHÍ!MINH!

!

-!Thành"phần"Hội"đồng"xét"xử"sơ"thẩm"gồm"có:"

Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: Bà Quách Thanh Bình

Các"Hội"thẩm"nhân"dân:

1. Bà Trần Thị Bích Vân

2. Bà Phan Thị Nghĩa

-"Thư"ký"phiên"tòa: Bà Vũ Thư Thái Bình - Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"Thành"phố"Hồ"Chí"Minh"tham"gia" phiên"tòa: Ông Hà Thanh Bình - Kiểm sát viên.

Ngày 12 tháng 9 năm 2019, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 608/2017/TLST-HNGĐ ngày 27/12/2017 về tranh chấp “Ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 3575/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 12/8/2019, giữa các đương sự:

Nguyên"đơn: Bà Chu Thị Thu H, sinh năm 1979 (vắng mặt)

Địa chỉ: 62 Đường số A, khu phố B, phường Linh Tr, quận Thủ Đ, Thành phố Hồ Chí Minh""

Bị"đơn: Ông Tran J, sinh năm 1956 (vắng mặt)

Quốc tịch: Hoa Kỳ

Địa chỉ: USA.

NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!

Tại"đơn"khởi"kiện"ngày"08/12/2017"và"bản"tự"khai"nguyên"đơn"-"bà"Chu" Thị"Thu"H"trình"bày:""

Về quan hệ hôn nhân: Bà và ông Tran J kết hôn vào năm 2009 theo Giấy chứng nhận kết hôn số vào sổ đăng ký kết hôn 3017, quyển số 11 ngày 23/9/2009 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp. Sau khi kết hôn ông Tran J về Hoa Kỳ, còn bà sinh sống tại Việt Nam. Hai người vẫn thường xuyên liên lạc và ông Tran J có quay lại Việt Nam thăm bà nhiều lần. Trong quá trình chung sống giữa hai người phát sinh mâu thuẫn và từ năm 2010 đến nay ông Tran J đã không còn liên lạc với bà nữa. Trong suốt thời gian qua bà đã cố gắng liên lạc để hòa giải, hàn gắn tình cảm nhưng không có kết quả. Nay tình cảm không còn, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, nên bà yêu cầu được ly hôn với ông Tran J.

Về việc nuôi con: Không có. Về chia tài sản: Không có. Về nợ: Không có. Tại phiên tòa sơ thẩm: Bà Chu Thị Thu H có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt. Ông Tran J đã được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Đồng thời ông Tran J cũng không có văn bản trình bày ý kiến về yêu cầu xin ly hôn của bà H. Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến:

- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án. Bà H có đơn đề nghị xét xử vắng mặt và ông Tran J vắng mặt dù đã được tống đạt hợp lệ, nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là đúng theo quy định của pháp luật.

- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận đơn khởi kiện của bà Chu Thị Thu H: + Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà Chu Thị Thu H đối với ông Tran J. + Về việc nuôi con: Không có. + Về chia tài sản và nợ chung: Không có. + Về án phí: Bà Chu Thị Thu H phải chịu án phí 300.000 đồng theo luật định.

NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:! Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định: [1] Về áp dụng pháp luật tố tụng:

- Ngày 08/12/2017, bà Chu Thị Thu H khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Tran J. Ông Tran J hiện đang cư trú tại Hoa Kỳ, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28; khoản 3 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bà Chu Thị Thu H có đơn xin xét xử vắng mặt. Ông Tran J đã được Tòa án tống đạt hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, nên căn cứ vào khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; khoản 6 Điều 477 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định của pháp luật. [2] Về áp dụng pháp luật nội dung:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Chu Thị Thu Hvà ông Tran J tự nguyện kết hôn và có đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số vào sổ đăng ký kết hôn 3017, quyển số 11 ngày 23/9/2009 do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh cấp, nên đây là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Bà H cho rằng vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do khoảng cách địa lý, vợ chồng không còn quan tâm, lo lắng cho nhau, bà đã cố gắng hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Về phía ông Tran J, Tòa án đã tiến hành ủy thác tư pháp theo đúng thủ tục luật định nhưng ông Tran J cũng không có văn bản trả lời về yêu cầu xin ly hôn của bà H. Do đó, có cơ sở xác định ông Tran J và bà H đã không còn tình cảm với nhau, không quan tâm chăm sóc, giúp đỡ nhau, vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên căn cứ vào Điều 19, Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, chấp nhận yêu cầu của bà H về việc xin ly hôn với ông Tran J.

- Về việc nuôi con: Không có.

- Về chia tài sản: Không có.

- Về nợ: Không có.

[3] Về án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Chu Thị Thu H là nguyên đơn yêu cầu ly hôn, nên căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT!ĐỊNH:!

Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 37, khoản 4 Điều 147, khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 238; khoản 1 Điều 273; khoản 6 Điều 477 và khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 51, khoản 1 Điều 56, Điều 57 và Điều 127 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Chu Thị Thu H.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Chu Thị Thu H được ly hôn với ông Tran J.

- Về việc nuôi con: Không có.

- Về chia tài sản: Không có.

- Về nợ: Không có.

2. Bà Chu Thị Thu H phải nộp án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí mà bà Chu Thị Thu H đã nộp theo biên lai số AA/2017/0048439 ngày 20/12/2017 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Chu Thị Thu H đã nộp đủ án phí.

3. Bà Chu Thị Thu H có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ; ông Tran J có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong thời hạn là 01 (một) tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc niêm yết hợp lệ. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH!VIÊN!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!

THẨM!PHÁN!!

CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

!

!

!

! !

Quách!Thanh!Bình! Phan!Thị!Nghĩa!!!!!!!!!!!!!!Trần!Thị!Bích!Vân!!!!!! Nơi"nhận:"

!!!!TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM!

- TAND Tối cao;

!!!!!THẨM!PHÁN!-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

- TAND Cấp cao tại Tp. HCM;

!

- VKSND Tp. HCM ;

!

- VKSND cấp cao tại Tp. HCM;

- Cục THADS Tp. HCM;

!

- UBND Tp. HCM ;

!

- Sở Tư pháp Tp. HCM;

!!!!!!!!!Quách!Thanh!Bình

- Các đương sự;

- Lưu hồ sơ (20).

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyên thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH!VIÊN!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!

THẨM!PHÁN!!

CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA!

!

!

!

! !

Quách!Thanh!Bình! Phan!Thị!Nghĩa!!!!!!!!!!!!!!Trần!Thị!Bích!Vân!!!!!!

Cỡ chữ