- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thanh H- Trọng T- Ly hôn"
- Tòa quyết gì? {1} Về tình cảm: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Hoàng Thị Thanh H được ly hôn anh Nguyễn Trọng T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số 113/2026/HNGĐ- ST Ngày 29-7-2026 (V/v kiện xin li hôn và quyền nuôi con chung) |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2- NGHỆ AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đinh Loan Hòa
Các Hội thẩm nhân dân: bà Lê Thị Hồng; ông Nguyễn Thái Phượng
- Thư ký phiên tòa: ông Đinh Xuân Giáp- Thẩm tra viên Tòa án nhân dân khu vực 2- Nghệ An.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Nghệ An tham gia phiên toà: ông Nguyễn Phi Thăng- Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 2- Nghệ An mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 122/2026/TLST-HNGĐ ngày 14/4/2026 về việc “kiện xin li hôn, quyền nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 88/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2026 và Quyết định hoãn phiên tòa- ấn định thời gian xét xử số 68/2026/QĐST-HNGĐ ngày 08/7/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Hoàng Thị Thanh H, sinh năm 1989
Địa chỉ: xóm T, xã H, tỉnh Nghệ An. CCCD: xxxxxxxxxxxx. Vắng mặt và có đơn xin vắng mặt.
- Bị đơn: anh Nguyễn Trọng T, sinh năm 1988
Địa chỉ: xóm T, xã H, tỉnh Nghệ An. CCCD: xxxxxxxxxxxx. (hiện xuất cảnh ra nước ngoài- không rõ địa chỉ). Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 10/4/2026 và các lời khai, trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Hoàng Thị Thanh H trình bày: Ngày 29/10/2012, chị và anh Nguyễn Trọng T cưới và đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Nghệ An; Vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian ngắn nhưng đến năm 2017, khi anh T đi làm ăn xa thì phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống bất đồng, không còn tình cảm và sự quan tâm, chăm sóc nhau. Hiện tại, xét thấy tình cảm không còn, nên chị làm đơn xin li hôn với anh Nguyễn Trọng T.
Về con chung: vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Hoàng Khả A, sinh 05/6/2013 và cháu Nguyễn Trọng An N, sinh 23/01/2017 ; Hiện 2 cháu đang sống cùng chị; Nếu Tòa giải quyết cho chị được li hôn, chị đề nghị Tòa án tiếp tục giao cả 2 cháu cho chị trực tiếp nuôi dưỡng và yêu cầu anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con là 7.500.000 đồng/1 cháu mỗi tháng cho đến khi các cháu trưởng thành; Tại bản tự khai ngày 20/4/2026, chị H thay đổi yêu cầu, chưa yêu cầu giải quyết tiền đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ và vay nợ: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: chị xin chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Bị đơn là anh Nguyễn Trọng T đi lao động tại nước ngoài; Quá trình giải quyết, Tòa án đã thực hiện theo quy định của pháp luật như lấy lời khai của người thân, niêm yết tại nơi cư trú... nhưng không tìm được địa chỉ liên hệ nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh;
Tòa án đã tiến hành lấy lời khai đại diện chính quyền địa phương nơi các đương sự cư trú thì được biết: Vợ chồng anh Nguyễn Trọng T và chị Hoàng Thị Thanh H sau khi lấy nhau có sinh sống tại địa phương; Anh Tú đi lao động ở nước ngoài và con chung của vợ chồng hiện đang do chị H nuôi dưỡng; Địa phương không nắm rõ nguyên nhân mâu thuẫn của vợ chồng.
Tại phiên toà đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 2- Nghệ An phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật tố tụng của những người tiến hành và người tham gia tố tụng từ khi thụ lý vụ án cho đến trước lúc nghị án: Thẩm phán, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Việc thụ lý đúng thẩm quyền; xác định đúng tư cách người tham gia tố tụng; chuyển hồ sơ, Quyết định đưa vụ án ra xét xử cho Viện kiểm sát, thời hạn giải quyết tuân thủ quy định của pháp luật. Việc xét xử vắng mặt đương sự đúng quy định.
Đại diện Viện kiểm sát có quan điểm đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Điều 56, 80, 81, 82 và 83 và Điều 84 luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu của chị Hoàng Thị Thanh H, cho chị được li hôn anh Nguyễn Trọng T; giao cả hai con chung cho chị Hoàng Thị Thanh H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng như trước nay; không giải quyết về nội dung đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung và tài sản chung của vợ chồng do các bên chưa có yêu cầu. Đề nghị Hội đồng xét xử giải quyết án phí theo quy định chung.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận, Hội đồng xét xử nhận định:
{1} Về thủ tục tố tụng: Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã thu thập lời khai các đương sự, họp phiên công khai chứng cứ, tiến hành hòa giải hợp lệ; việc các đương sự cung cấp tài liệu, chứng cứ đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
{2} Về nội dung:
- Về quan hệ hôn nhân: Xét năm 2012, chị Hoàng Thị Thanh H và anh Nguyễn Trọng T có đăng kí kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện H, tỉnh Nghệ An. Do vậy đây là hôn nhân hợp pháp, không vi phạm quy định tại luật Hôn nhân và Gia đình. Theo lời khai của đương sự: hai vợ chồng phát sinh mâu thuẫn từ mấy năm nay. Do tình cảm không còn nên chị xin li hôn. Xét nguyện vọng đó là phù hợp, thỏa mãn quy định của pháp luật và đạo lý xã hội nên cần chấp nhận để cho chị được li hôn anh Nguyễn Trọng T.
Về con chung: Xét vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Hoàng Khả A, sinh 05/6/2013 và cháu Nguyễn Trọng An N, sinh 23/01/2017; Hiện 2 cháu đang sống cùng chị; Chị xin tiếp tục được nuôi cả 02 cháu; Xét đây là nguyện vọng chính đáng của chị và phù hợp với thực tế nên cần được chấp nhận giao cả 02 con chung cho chị Hoàng Thị Thanh H trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
Về nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con: do cả hai chưa có yêu cầu nên Tòa án chưa xem xét.
Về tài sản chung, nợ và cho vay nợ chung: không giải quyết.
{3} Về án phí: chị Hoàng Thị Thanh H phải chịu 300.000đ án phí dân sự sơ thẩm;
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 56; 80, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 về Lệ phí, án phí Tòa án;
Xử:
{1} Về tình cảm: chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cho chị Hoàng Thị Thanh H được ly hôn anh Nguyễn Trọng T.
{2} Về con chung và nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng: vợ chồng có 02 con chung là các cháu Nguyễn Hoàng Khả A, sinh 05/6/2013 và cháu Nguyễn Trọng An N, sinh 23/01/2017; Hiện 2 cháu đang sống cùng chị;
Giao cả 02 con chung là Nguyễn Hoàng Khả A và cháu Nguyễn Trọng An N cho chị Hoàng Thị Thanh H tiếp tục nuôi dưỡng sau khi ly hôn; Chưa giải quyết tiền đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung do các bên đương sự chưa có yêu cầu.
Anh Nguyễn Trọng T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Nếu anh T lạm dụng việc thăm nom con chung để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung thì chị Hoàng Thị Thanh H có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con chung của của anh Nguyễn Trọng T.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 luật Hôn nhân- Gia đình, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
{3} Về tài sản chung: không giải quyết
{4} Về án phí: Chị Hoàng Thị Thanh H phải chịu 300.000đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã đóng tại phòng Thi hành án Dân sự khu vực 2- Nghệ An theo biên lai số 0002681 ngày 14/4/2026; Chị Hoàng Thị Thanh H đã nộp đủ án phí.
{5} Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15, bị đơn có quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND khu vực 2- Nghệ An - phòng THADS khu vực 2- Nghệ An - TAND tỉnh Nghệ An - UBND xã Hưng Tây. NA - Lưu Hồ sơ | Tm/ HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đinh Loan Hòa |