- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "M-H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vợ ch ng ông Lương Văn M, bà Đoàn Thị L về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và kiện đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” với bị đơn bà Đỗ Thị H Người có q…
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân s; Điều 168 Luật Đất đai
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 113/2025/DS-ST Ngày: 21/11/2025. V/v:“Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và kiện đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:Bà Dương Thị Liên
Các Hội thẩm nhân dân:Ông Mai Phú
Bà Nguyễn Thị Mỹ Hạnh
- Thư ký phiên tòa: ng Hoàng Ng c Trung Dung – Thư ký Tòa án nhân dân khu v c 1 - Lâm Đ ng
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng tham gia phiên tòa: Bà Đỗ Thị Thúy - Kiểm sát viên
Ngày 21 tháng 11 năm 2025, tại Trụ sở Tòa án nhân dân khu v c 1 - Lâm Đ ng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 241/2023/TLST-DS ngày 25/10/2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và kiện đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số 78/2025/QĐXXST-DS ngày 26/8/2025; Quyết định hoãn phiên tòa sơ thẩm số 128/2025/QĐST-DS ngày 12/9/2025; Quyết định hoãn phiên tòa sơ thẩm số 145/2025/QĐST-DS ngày 24/9/2025; Quyết định hoãn phiên tòa sơ thẩm số 162/2025/QĐST-DS ngày 21/10/2025 của Tòa án nhân dân khu v c 1 – Lâm Đ ng giữa các đương s :
- Nguyên đơn: Vợ ch ng ông Lương Văn M, sinh năm: 1972;
Bà Đoàn Thị L, sinh năm: 1973;
Địa chỉ: Số A T, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đ ng.
Đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm: 1992 – Là người đại diện theo uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền ngày 14/11/2023 Địa chỉ: Số A T, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đ ng.
- Bị đơn: Bà Đỗ Thị H, sinh năm: 1987;
Địa chỉ: Số F đường số A, khu phố G, phường P, Quận G, Thành phố H Chí Minh (Nay là Phường T, Thành phố H Chí Minh)
Địa chỉ tạm trú: Số H Đ, khu phố H, Phường B, Quận B (N là Phường B), Thành phố H Chí Minh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
Văn phòng C- Địa chỉ trụ sở: Số E T, Phường X - Đ, tỉnh Lâm Đ ng.
Người đại diện theo pháp luật: ng Trương A – Chức vụ: Trưởng Văn phòng.
(Anh T có mặt tại phiên tòa; đại diện VPCC có đơn đề nghị giải quyết vắng mặt; các đương sự khác vắng mặt)
NỘI DUNG V ÁN:
*Anh Nguyễn Văn T là người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn trình bày:
Vào ngày 24/08/2022, vợ ch ng ông Lương Văn M, bà Đoàn Thị L có ký “Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” để chuyển nhượng cho bà Đỗ Thị H phần diện tích đất thuộc thửa 964, 965, 966, tờ bản đ số 14, t a lạc tại Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đ ng theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 855 565 do Ủy ban nhân dân tỉnh L cấp ngày 18/03/2021 với giá 35 000 000 000₫ (Ba mươi lăm tỷ đ ng) Hợp đ ng được công chứng tại Văn phòng C; Địa chỉ: E T, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đ ng vào ngày 24/08/2022; số công chứng 4940, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ
Theo thỏa thuận, sau khi ký hợp đ ng bà H có nghĩa vụ phải thanh toán cho ông M, bà L số tiền lần 01 là 10 000 000 000₫ (Mười tỷ đ ng) trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đ ng chuyển nhượng tài sản tại Văn phòng công chứng và thanh toán lần 02, lần 03 theo thỏa thuận tại khoản 3, Điều 1 của hợp đ ng nêu trên
Sau khi ký hợp đ ng, ông bà đã giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 855 565 cho bà H giữ Tuy nhiên, cho đến nay bà H mới chỉ thanh toán cho chúng tôi số tiền 1 000 000 000đ(Một tỷ đ ng) và không thanh toán số tiền còn lại theo thỏa thuận mặc dù ông M, bà L đã liên hệ nhiều lần Việc này làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông M, bà L.
Do vậy, kính đề nghị Q tòa: Tuyên hủy “Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa vợ ch ng ông M, bà L và bà Đỗ Thị H được công chứng tại Văn phòng C1, địa chỉ tại số E T, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đ ng vào ngày 24/08/2022; số công chứng 4940, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ; Buộc bà Đỗ Thị H trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 855 565 do Ủy ban nhân dân tỉnh L cấp ngày 18/03/2021 cho ông M, bà L; Do bà H vi phạm nghĩa vụ dẫn đến việc hợp đ ng không thể th c hiện được nên không đ ng ý trả lại số tiền 1 000 000 000đ mà bà H đã thanh toán và không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên hủy hợp đ ng
Ngoài ra, anh không trình bày gì thêm.
*Bị đơn vắng mặt nên không có lời khai trong h sơ vụ án
*Văn phòng C trình bày như sau:
Ngày 24/08/2022 Văn phòng C chứng nhận hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa: Bên chuyển nhượng (Bên A) vợ ch ng ông Lương Văn M, bà Đoàn Thị L và B nhận chuyển nhượng (Bên B) bà Đỗ Thị H, theo đó Bên A chuyển nhượng cho bên B quyền sử dụng đất tại: Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đ ng: thửa đất số: 964 (gốc 31, 200), 965 (gốc 200), 966 (gốc 31); tờ bản đ số: 14 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 855565 do UBND thành phố Đ, tỉnh Lâm Đ ng cấp ngày 18/03/2021 (Hợp đ ng chuyển nhượng số công chứng 4940, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGD)
Tại thời điểm chứng nhận Hợp đ ng nêu trên các bên xuất trình đầy đủ giấy tờ theo quy định của pháp luật (bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bản chính giấy tờ tùy thân, các giấy tờ liên quan); Và tài sản giao dịch là quyền sử dụng đất nêu trên (qua kiểm tra trên Hệ thống cơ sở dữ liệu công chứng tỉnh Lâm Đ ng) không bị kê biên, ngăn chặn bởi cơ quan có thẩm quyền nên Văn phòng C đã chứng nhận hợp đ ng chuyển nhượng theo yêu cầu của người yêu cầu công chứng
Nay các bên có tranh chấp liên quan đến đ ng chuyển nhượng nêu trên đề nghị Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật Văn phòng gởi kèm theo h sơ lưu của hợp đ ng chuyển nhượng đã chứng nhận theo yêu cầu của Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt Văn phòng C có văn bản này để Tòa án nhân dân thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đ ng làm căn cứ giải quyết vụ án
Tòa án tiến hành hòa giải nhưng không được do bị đơn vắng mặt
Tại phiên tòa hôm nay, anh T là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày: Khi lập hợp đ ng chuyển nhượng xong thì nguyên đơn đã giao bản chính giấy chứng nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 855 565 do Ủy ban nhân dân tỉnh L cấp ngày 18/03/2021 đứng tên ông M, bà L cho bà H và bà H có giao cho ông M bà L số tiền 1 000 000 000đ nhưng hai bên không lập giấy tờ và cũng chưa bàn giao tài sản Nay nguyên đơn cũng không yêu cầu giải quyết số tiền 1 000 000 000đ này, trường hợp có tranh chấp thì sẽ yêu cầu khởi kiện bằng vụ án khác Tại phiên tòa hôm nay thì nguyên đơn chỉ yêu cầu Toà án tuyên hủy “Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa vợ ch ng ông M, bà L và bà Đỗ Thị H được công chứng tại Văn phòng C, địa chỉ tại số E T, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đ ng vào ngày 24/08/2022; số công chứng 4940, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ; Buộc bà Đỗ Thị H trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 855 565 do Ủy ban nhân dân tỉnh L cấp ngày 18/03/2021 đứng tên ông M, bà L cho ông M, bà L.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu v c 1 - Lâm Đ ng phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đ ng xét xử, Thư ký Tòa án và của các đương s trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đ ng xét xử nghị án; và phát biểu quan điểm giải quyết vụ án:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Tuyên hủy “Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa vợ ch ng ông M, bà L và bà Đỗ Thị H được công chứng tại Văn phòng C, địa chỉ tại số E T, Phường C, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đ ng vào ngày 24/08/2022; số công chứng 4940, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ; Buộc bà Đỗ Thị H trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 855 565 do Ủy ban nhân dân tỉnh L cấp ngày 18/03/2021 đứng tên ông M, bà L cho ông M, bà L Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền 1 000 000 000đ
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
Xuất phát từ việc giữa nguyên đơn và bị đơn có ký ký kết hợp đ ng chuyển nhượng tại Văn phòng C ngày 24/08/2022; số công chứng 4940, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ Trong quá trình th c hiện việc thoả thuận do bị đơn không tiếp tục th c hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất nói trên nên các bên phát sinh tranh chấp Vì vậy, cần xác định quan hệ tranh chấp là: “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và kiện đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu v c 1 – Lâm Đ ng theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, điểm g khoản 1 Điều 40 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015
Đối với bị đơn đã được niêm yết hợp lệ các văn bản tố tụng nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa; Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt tại phiên tòa nên Hội đ ng xét xử căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015 để xét xử theo thủ tục chung
Về nội dung:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì thấy rằng:
Theo bản sao Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa vợ ch ng ông M, bà L và bà Đỗ Thị H được công chứng tại Văn phòng C ngày 24/08/2022; số công chứng 4940, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ (bút lục số 148-151) thể hiện: Bên A (nguyên đơn) chuyển nhượng cho bên B (bị đơn) quyền sử dụng đất tại: Phường A, thành phố Đ, tỉnh Lâm Đ ng: thửa đất số: 964 (gốc 31, 200), 965 (gốc 200), 966 (gốc 31); tờ bản đ số: 14 theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 855565 do UBND thành phố Đ, tỉnh Lâm Đ ng cấp ngày 18/03/2021; giá trị hợp đ ng 35 000 000 000₫
Xét thấy, Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa vợ ch ng ông M, bà L và bà Đỗ Thị H được công chứng tại Văn phòng C vào ngày 24/08/2022; số công chứng 4940, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 168; Điều 188; các Điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 Luật Đất đai 2013đúng trình t thủ tục, không vi phạm điều cấm nên Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa vợ ch ng ông M, bà L và bà Đỗ Thị H được công chứng tại Văn phòng C vào ngày 24/08/2022; số công chứng 4940, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ có hiệu l c pháp luật
Theo quy định tại Điều 3 của Hợp đ ng quy định: “Bên A có nghĩa vụ giao thửa đất nêu tại Điều 1 của Hợp đồng này cùng giấy tờ về quyền sử dụng đất cho bên B ngay sau khi công chứng. Bên B có nghĩa vụ đăng ký quyền sử dụng đất tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật và nhận lại bản chính giấy chứng nhận sau khi hoàn tất thủ tục sang tên chuyển nhượng”. Và theo Điều 5 của Hợp đ ng quy định: “Trong quá trình thực hiện Hợp đồng này, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật”.
Theo thỏa thuận, sau khi ký hợp đ ng bà H có nghĩa vụ phải thanh toán cho ông M, bà L số tiền lần 01 là 10 000 000 000₫ (Mười tỷ đ ng) trong thời hạn 25 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đ ng chuyển nhượng tài sản tại Văn phòng công chứng và thanh toán lần 02, lần 03 theo thỏa thuận tại khoản 3, Điều 1 của hợp đ ng nêu trên Nguyên đơn thừa nhận có nhận của bị đơn bà H số tiền chuyển nhượng là 1 000 000 000đ và nguyên đơn đã giao bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ký hiệu CY 855 565 cho bà H Mặc dù ông M, bà L đã liên hệ nhiều lần nhưng bà H không thanh toán số tiền còn lại theo thỏa thuận Đến nay, bị đơn bà Đỗ Thị H không th c hiện theo thỏa thuận với nguyên đơn; nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả pháp lý của việc tuyên hủy hợp đ ng mà chỉ yêu cầu Tòa án tuyên hủy hợp đ ng chuyển nhượng và buộc bị đơn bà H trả lại giấy chứng nhận Đối với bị đơn, sau khi thụ lý vụ án cho đến nay Tòa án cũng tiến hành niêm yết các văn bản tố tụng của Tòa án nhưng bị đơn cũng không có mặt và không có bất kỳ ý kiến trình bày nên nguyên đơn yêu cầu tuyên hủy hợp đ ng chuyển nhượng và yêu cầu bà Đỗ Thị H trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 855 565 do Ủy ban nhân dân tỉnh L cấp ngày 18/03/2021 cho ông M, bà L là có căn cứ
Đối với số tiền 1 000 000 000đ thì nguyên đơn thừa nhận có nhận của bà H và đây là số tiền chuyển nhượng không phải tiền đặt c c Tuy nhiên, tại phiên tòa hôm nay, đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn không yêu cầu giải quyết số tiền này, trường hợp có tranh chấp thì sẽ yêu cầu khởi kiện bằng vụ án khác nên Hội đ ng xét xử cần đình chỉ đối với số tiền 1 000 000 000đ
Từ những nhận định trên, Hội đ ng xét xử cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn để tuyên xử theo hướng nhận định nêu trên là có căn cứ
Về án phí sơ thẩm:
Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên nguyên đơn không phải chịu án phí, bị đơn phải chịu án phí theo quy định
Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí 600 000đ do anh Vũ Minh T1 đã nộp thay theo biên lai thu số 0002999 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân s thành phố Đà Lạt (Nay là Phòng thi hành án dân s khu v c 1 – Lâm Đ ng)
Buộc bà Đỗ Thị H phải chịu 600 000đ án phí dân s sơ thẩm
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 217, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân s năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 168; Điều 188; các Điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 Luật Đất đai 2013
Căn cứ Điều 503 của Bộ luật Dân s năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn vợ ch ng ông Lương Văn M, bà Đoàn Thị L về việc “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và kiện đòi lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” với bị đơn bà Đỗ Thị H Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Văn phòng C.
Xử:
1/ Hủy bỏ “Hợp đ ng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” giữa vợ ch ng ông M, bà L và bà Đỗ Thị H được công chứng tại Văn phòng C ngày 24/08/2022; số công chứng 4940, quyển số 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ;
- Buộc bà Đỗ Thị H trả lại bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CY 855 565 do Ủy ban nhân dân tỉnh L cấp ngày 18/03/2021 cho ông M, bà L.
2/ Đình chỉ giải quyết một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn đối với số tiền 1 000 000 000đ
3/ Về án phí:
- Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 600 000đ tạm ứng án phí (do anh Vũ Minh T1 nộp thay) theo biên lai thu số 0002999 ngày 25/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân s thành phố Đà Lạt (Nay là Phòng thi hành án dân s khu v c 1 – Lâm Đ ng)
- Buộc bà Đỗ Thị H phải chịu 600 000đ án phí dân s sơ thẩm
Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, nguyên đơn có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Lâm Đ ng xét xử phúc thẩm Riêng bị đơn và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa sơ thẩm có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết /
“Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 - Luật Thi hành án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015”.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Lâm Đ ng; - VKSND khu v c 1 – Lâm Đ ng; - Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đ ng; - Đương s ; - Lưu h sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký và đóng dấu Dƣơng Thị Liên |