vanban.org

Bản án 113/2025/BA — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Đ về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T.

Buộc ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T thnah toán cho Công y Cổ phần Đ các khoản nợ như au: Nợ gốc: 2.345.318.264 đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Đ về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 113/2025/DSST
Ngày: 30-9-2025
Về việc:“Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Hoàng Thị Cúc Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Đặng Song Hoàn

2. Bà Ngô Thị Thúy Hảo

-Thư ký phiên toà: Bà Đậu Thị Hiền – Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Hi n - Ki m á vi n.

Ngày 30 háng 9 năm 2025, ại trụ sở Toà án nhân dân Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử ơ hẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số:168/2025/DSST ngày 26 háng 3 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng ”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 94/2025/QĐXX-DS ngày 22 háng 8 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số: 83/2025/QĐHPT –DS ngày 10-9-2025, giữa các đương sự:

1.Nguyên đơn: Công ty Cổ phần Đ

Địa chỉ: Số D N, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh (nay là phường T, Thành phố Hồ Chí Minh)

Đại diện ủy quyền: Ngân hàng TMCP S1.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Ngô Thu H, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Bà Bùi Thị Thúy H1, Giám đốc Ngân hàng TMCP S1, Chi nhánh V.

Người đại diện ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Bùi Văn S, chuyên viên xử lý nợ -Vùng Xử lý nợ Đông Nam B, (có mặt).

2.Bị đơn: Ông Trần Vũ K, inh năm 1961

Bà Phan Thị Bích T, inh năm 1973

Cùng địa chỉ: Số B L, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.(cả hai cùng vắng mặt).

3.Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Công y Đ1; Địa chỉ: B L, phường T, thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hùng C, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị, (vắng mặt).

Người đại diện theo ủy quyền: Ông L Văn N, chức danh Luậ ư Ban pháp chế, Tập đoàn D1 (có mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

1. Theo đơn khởi kiện, trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Bùi Văn S trình bày:

Ngày 10-05-2011, Ngân hàng TMCP S1, ông Trần Vũ K và vợ bà Phan Thị Bích T đã ký kế Hợp đồng ín dụng ngắn hạn ố 48/2011/HĐTDNH-CN/SHB VT và Phụ lục hợp đồng ín dụng ố 01/PLHĐ-HĐTD-CN/SHB VT ngày 30-11- 2012 được giải ngân bằng Khế ước nhận nợ ố 01/2011/KUNN/SHBVT ký ngày 10-0-2011, chi iế như au:

Số iền vay heo hợp đồng : 2.500.000.000 đồng

Số iền giải ngân

: 2.500.000.000 đồng

Thời hạn vay

: 12 háng

Mục đích ử dụng vốn vay: Chuy n nhượng BĐS

Kỳ hạn rả nợ gốc: Gốc rả vào ngày 10-05-2012.

Kỳ hạn rả lãi: Ngày 25 hàng háng. Kỳ rả nợ lãi đầu i n là ngày 25- 05-2011.

Lãi uấ vay được quy định như au: Lãi uấ rong hạn 24%/năm. Lãi uấ điều chỉnh 03 háng/lần, bằng mức cao nhấ của lãi uấ huy động iế kiệm VNĐ 06 háng rả lãi cuối kỳ do SHB quy định và áp dụng ại hời đi m ính lãi (+) 10%/năm, nhưng không hấp lãi uấ hơn kỳ đầu i n. Lãi quá hạn = 150% lãi uấ cho vay.

Phụ lục Hợp đồng ín dụng ố 01/PLHĐ-HĐTD-CN/SHB VT ngày 30-11-2012, ửa đổi, bổ ung Điều 1 của Hợp đồng ín dụng ố 48/2011/HĐTDNH-CN/SHB VT, chi iế như au:

Số iền gia hạn gốc: 2.500.000.000 đồng (được rả vào ngày 10-05-2013)

Số iền gia hạn lãi: 552.865.438 đồng (được rả vào ngày 10-05-2013)

Thời gian gia hạn gốc, lãi: 12 háng ( ừ ngày 10-05-2012 đến ngày 10-05-2013)

Lãi suất vay được quy định như sau:

Lãi uấ cho vay là: 17,82%/năm (áp dụng ừ ngày 30-11-2012). Lãi uấ cho vay rong hạn được điều chỉnh 03 háng/lần bằng lãi uấ huy động iền gửi iế kiệm kỳ hạn 06 háng cao nhấ rả lãi au của B n A, ại hời đi m điều chỉnh cộng (+) bi n độ điều chỉnh 8.82% nhưng không hấp hơn mức lãi uấ cho vay cùng loại do SHB quy định ại hời đi m điều chỉnh.

Lịch rả nợ cơ heo cấu hời hạn rả nợ:

Trả lãi: Lãi rả hàng quý ( ừ ngày 30-11-2012 đến ngày 25-02-2013), lãi được rả vào ngày 25-02-2013, kỳ rả lãi cuối cùng vào ngày 10-05-2013.

Tính ừ ngày 10-05-2011 đến ngày 02-03-2021, ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T đã hanh oán nợ cho SHB ố iền cụ h như au:

Nợ gốc : 154.681.736 đồng

Nợ lãi rong hạn

: 537.500.625 đồng

Nợ lãi chậm rả lãi

: 49.997.031 đồng

Tổng cộng

: 587.497.656 đồng

Do khoản nợ trên của ông Trần Vũ K và vợ bà Phan Thị Bích T đã được Ngân hàng S2 bán nợ cho Công ty Cổ phần Đ theo Hợp đồng mua bán nợ số 1511.12/2021/HĐMBN/SHB-XNK ngày 15-11-2021.

Tính đến ngày 30-9-2025, ông Trần Vũ K và vợ Bà Phan Thị Bích T còn nợ Công y Cổ phần Đ các khoản nợ như au:

Nợ gốc: 2.345.318.264 đồng

Nợ lãi rong hạn: 271.736.997 đồng

Nợ lãi quá hạn gốc (100%): 5.653.900.712 đồng

Nợ lãi quá hạn gốc (50%): 2.826.951.756 đồng

Nợ lãi chậm rả lãi: 3.304.214.210 đồng

Tổng cộng: 14.402.121939 đồng

Đến các kỳ rả nợ heo hỏa huận, rước và au bán nợ S2 và Công y Cổ phần Đ đã nhiều lần y u cầu ông Trần Vũ K và vợ bà Phan Thị Bích T rả nợ cho S2 nhưng ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T vẫn không rả nợ cho ngân hàng như đã cam kế . Khoản vay của ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T bắ đầu nợ quá hạn ại SHB ừ ngày 11-05-2012.Từ ngày 03-03-2021 đến nay ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T chưa hanh oán nợ cho Công y Cổ phần Đ.

Khoản nợ nêu trên của ông Trần Vũ K và vợ Bà Phan Thị Bích T được bảo đảm bằng tài sản bảo đảm sau: Lô A, loại nền nhà biệ hự, kích hước [17,07*(20,787;20,47]m vá góc, diện ích 334,5m2, Hợp đồng chuy n nhượng quyền ử dụng đấ Khu trung tâm C2 ố 1269/HĐNĐ ký ngày 18-03-2004 giữa Công y Đ1 và ông Trần Vũ K. Tài ản n u r n được hế chấp heo Hợp đồng hế chấp ài ản hình hành rong ương lai ố 34/2011/HĐTCTSTL-CN/SHBVT ngày 10-05-2011. Được đăng ký giao dịch bảo đảm ại Trung âm đăng ký giao dịch ài ản ại Đà Nẵng ngày 24-6-2011.

Công y Cổ phần Đ y u cầu Tòa án nhân dân Khu vực 11, Tp Hồ Chí Minh giải quyế buộc ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T rả nợ cho Công ty Cổ phần Đ ổng ố iền còn hiếu của khoản vay n u r n (bao gồm: nợ gốc, nợ lãi rong hạn, nợ lãi quá hạn gốc, lãi chậm rả lãi) ính đến ngày 30-9-2025, ổng cộng là : 14.402.121.939 đồng, rong đó:

Nợ gốc: 2.345.318.264 đồng

Nợ lãi rong hạn: 271.736.997 đồng

Nợ lãi quá hạn gốc (100%): 5.653.900.712 đồng

Nợ lãi quá hạn gốc (50%): 2.826.951.756 đồng

Nợ lãi chậm rả lãi: 3.304.214.210 đồng Và oàn bộ iền lãi phá inh heo mức lãi uấ nợ quá hạn do các b n hỏa huận ại Hợp đồng ín dụng k ừ ngày 01-10-2025 đến ngày ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T rả hế nợ.

Nếu ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Công ty Cổ phần Đ được quyền yêu cầu cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phát mãi tài sản đảm bảo đ thu hồi nợ, tài sản đảm bảo là: Lô A, loại nền nhà biệt thự, kích hước [17,07*(20,787;20,47]m vát góc, diện tích 334,5m2, Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất Khu trung tâm C2 số 1269/HĐNĐ ký ngày 18-03-2004 giữa Công y Đ1 và ông Trần Vũ K. Tài sản nêu r n được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình hành rong ương lai ố 34/2011/HĐTCTSTL-CN/SHBVT ngày 10-05-2011. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung âm đăng ký giao dịch tài sản tại Đà Nẵng ngày 24-06-2011. Trường hợp phát mãi tài sản thế chấp không đủ đ thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho đến khi trả hết toàn bộ nợ cho Công ty Cổ phần Đ.

2. Bị đơn- ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T trong suốt quá trình tố tụng đã được Tòa án tống đạt hợp lệ nhưng đều vắng mặt không có lý do.

3. Tại phi n òa, người đại diện theo ủy quyền của Công y Đ1, ông L Văn N trình bày:

Ngày 18-3-2004, Công y Đ1 (gọi tắt là D) có ký một hợp đồng số 1269/HĐNĐ với khách hàng là ông Trần Vũ K về việc chuy n nhượng quyền sử dụng đất lô L tại Khu T - Tp V, tổng trị giá hợp đồng là 1.100.505.000đồng trên tổng diện ích lô đất là 334,5m2. Theo quy định tại hợp đồng đã ký ông K đã hanh toán cho D số tiền 550.253.000đồng ( ương đương 50% giá rị hợp đồng).

Lô đất trên hiện nằm trong khu vực chưa đủ điều kiện bàn giao mặt bằng và cũng chưa được cơ quan có hẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho Công y Đ1. Thực tế khi đóDiccorp chỉ bán r n ơ đồ vị rí, không có đất thực tế. Vì vậy, rước đây và hiện nay cũng không có đấ đ bàn giao.

4.Tại phi n òa, Đại diện Viện ki m á phá bi u ý kiến:

4.1.Về ố ụng: Trong quá rình giải quyế vụ án Thẩm phán đã hực hiện đúng nhiệm vụ, quyền hạn của mình. Tuy nhi n,vẫn còn vi phạm hời hạn

ử. Tại phi n òa hôm nay, Hội đồng

ử và Thư ký òa án đã hực hiện đúng quy định của Bộ luậ ố ụng dân ự về phi n òa ơ hẩm. Nguy n đơn chấp hành ố các quy định pháp luậ ố ụng, hực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của đương ự. Bị đơn chưa hực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ ố ụng.

4.2.Về nội dung: Theo các ài liệu chứng cứ có rong hồ ơ vụ án đề nghị Hội đồng

ử giải quyế heo hướng chấp nhận mộ phần y u cầu khởi kiện của nguy n đơn, buộc bị đơn phải hanh oán gốc và lãi heo hợp đồng ín dụng đã ký. Không chấp nhận y u cầu phá mãi ài ản của nguy n đơn, vì hợp đồng hế chấp ài ản hình hành rong ương lai vi phạm quy định pháp luậ dẫn đến vô hiệu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ ơ vụ án được thẩm tra tại phi n òa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[ 1]. Về tố tụng:

.Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết:

Công ty Cổ phần Đ khởi kiện“ Tranh chấp hợp đồng tín dụng” với ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T Hợp đồng tín dụng được ký kết tại thành phố V cũ, bị đơn có nơi cư rú ại thành phố V (nay là Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh). Theo quy định tại khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m c, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 35 Luật số 85/2025/QH1 sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, thẩm quyền thụ lý, giải quyết vụ án thuộc Tòa án nhân dân Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh.

. Tại thời đi m ký kết hợp đồng, bị đơn cung cấp địa chỉ số B L, Phường H, thành phố V, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Tòa án nhân dân nhân dân Khu vực 11, Thành phố Hồ Chí Minh đã ống đạt giấy triệu tập hợp lệ yêu cầu ông K, bà T đến Tòa đ giải quyết vụ án, hòa giải, xét xử nhưng vẫn vắng mặt nhiều lần không có lý do chính đáng.

Theo quy định tại Điều 70 của Bộ luật tố tụng dân sự hì đương ự phải có nghĩa vụ tôn trọng Tòa án, phải có mặt theo giấy triệu tập và chấp hành quyế định của Tòa án trong quá trình giải quyết vụ án. Như vậy, việc các bị đơn, không đến Tòa án làm việc được coi là đã ừ bỏ quyền lợi của mình về việc được nêu quan đi m, ý kiến và cung cấp chứng cứ chứng minh. Theo Điều 91 của Bộ luật tố tụng dân sự thì Tòa chỉ căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu do nguy n đơn cung cấp cũng như các ài liệu mà Tòa án đã iến hành xác minh, thu thập đ làm căn cứ giải quyết vụ án. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các bị đơn và người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan .

[ 2]. Về nội dung tranh chấp:

.Thực hiện heo đúng nội dung Hợp đồng ín dụng ngắn hạn ố 48/2011/HĐTDNH-CN/SHBVT ngày 10-05-2011 và Phụ lục hợp đồng ín dụng ố 01/PLHĐ-HĐTD-CN/SHBVT ngày 30-11- 2012 được ký kế giữa Ngân hàng TMCP S1, ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T, ố iền vay heo hợp đồng: 2.500.000.000 đồng ; Thời hạn vay: 12 háng; Mục đích ử dụng vốn vay: Chuy n nhượng BĐS; Kỳ hạn rả nợ gốc: Gốc rả vào ngày 10-05-2012; Kỳ hạn rả lãi: Ngày 25 hàng háng. Kỳ rả nợ lãi đầu i n là ngày 25- 05-2011. Ông Vũ Đình K1 và bà Phan Thị Bích T đã nhận đủ iền heo Khế ước nhận nợ ố 01/2011/KUNN/SHBVT ký ngày 10-05-2011.

Việc ký kế hợp đồng ín dụng giữa Ngân hàng TMCP S1 và ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T r n cơ ở ự nguyện, có hình hức và nội dung, mục đích không vi phạm điều cấm của pháp luậ và không rái đạo đức ã hội, phù hợp với các quy định của pháp luậ ại khoản 16 Điều 4, khoản 2 Điều 91, đi m a khoản 3 Điều 98 Luậ các ổ chức ín dụng n n có hiệu lực pháp luậ và các b n phải có nghĩa vụ hực hiện heo đúng cam kế .

. X y u cầu khởi kiện của nguy n đơn: Quá rình hực hiện hợp đồng, các bị đơn n u r n đã vi phạm nghĩa vụ rả nợ, cụ h như au:

Theo hỏa huận giữa S2 với ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T thì ông K và bà T phải có nghĩa vụ hanh oán ố iền vay gốc và lãi rong hời hạn 12 háng ừ ngày 11-05-2012 đến ngày 11-05-2012. Trong quá rình hực hiện hợp đồng ông K, bà T và Ngân hàng TMCP S1, chi nhánh V ký h m Phụ lục Hợp đồng ín dụng ố 01/PLHĐ-HĐTD-CN/SHB VT ngày 30-11-2012, ửa đổi, bổ ung Điều 1 của Hợp đồng ín dụng ố 48/2011/HĐTDNH-CN/SHB VT, ố iền gia hạn gốc: 2.500.000.000đồng (được rả vào ngày 10-05-2013); Số iền gia hạn lãi: 552.865.438 đồng (được rả vào ngày 10-05-2013); Thời gian gia hạn gốc, lãi: 12 háng ( ừ ngày 10-05-2012 đến ngày 10-05-2013).

Tính ừ ngày 10-05-2011 đến ngày 02-03-2021, ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T đã hanh oán nợ cho SHB ố iền cụ h như au:

Nợ gốc : 154.681.736 đồng

Nợ lãi rong hạn

: 537.500.625 đồng

Nợ lãi chậm rả lãi

: 49.997.031 đồng

Tổng cộng

: 587.497.656 đồng

Do khoản nợ r n của ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T đã được Ngân hàng S2 bán nợ cho Công y Cổ phần Đ heo Hợp đồng mua bán nợ ố 1511.12/2021/HĐMBN/SHB-XNK ngày 15-11-2021.

Từ ngày 03-03-2021 đến nay ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T chưa hanh oán nợ cho Công y Cổ phần Đ.

Tính đến ngày 30-9-2025, ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T còn nợ Công y Cổ phần Đ các khoản nợ như au:

Nợ gốc: 2.345.318.264 đồng

Nợ lãi rong hạn: 271.736.997 đồng

Nợ lãi quá hạn gốc (100%): 5.653.900.712 đồng

Nợ lãi quá hạn gốc (50%): 2.826.951.756 đồng

Nợ lãi chậm rả lãi: 3.304.214.210 đồng

ổng cộng là

: 14.402.121.939 đồng

Như vậy, ông K và bà T đã vi phạm nghĩa vụ rả nợ, vi phạm cam kế rong Hợp đồng ín dụng, là người có lỗi rong việc hực hiện hợp đồng ín dụng với Ngân hàng, dẫn ới nợ quá hạn n n phải có nghĩa vụ hanh oán oàn bộ ố iền nợ gốc và lãi còn lại n u r n;

. Về số tiền nợ lãi: Căn cứ vào khoản 2 Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, được sửa đổi bổ ung năm 2017 quy định “…Tổ chức tín dụng và khách hàng có quyền thỏa thuận về lãi suất, phí cấp tín dụng trong hoạ động ngân hàng của tổ chức tín dụng heo quy định pháp luậ ”. Theo hợp đồng tín dụng và phụ lục hợp đồng tín dụng thì lãi suất cho vay là từ 24%/năm và 17,82%/năm. Lãi uấ điều chỉnh 03 tháng/lần, bằng mức cao nhất của lãi suấ huy động tiết kiệm VNĐ 06 tháng trả lãi cuối kỳ do SHB quy định và áp dụng tại thời đi m tính lãi (+) 10%/năm, nhưng không hấp lãi suấ hơn kỳ đầu tiên và lãi suất quá hạn = 150% lãi suất trong hạn trên số nợ gốc thực tế chưa hanh toán. Xét thỏa thuận về lãi suất trong các hợp đồng trên không trái với quy định của Bộ luật dân sự 2015Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010 cũng như quy chế cho vay của các tổ chức tín dụng tại thời đi m ký kết hợp đồng nên có hiệu lực.

. Đối với tiền lãi chậm trả lãi: Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 và Thông ư ố 39/2016/TT-NHNN, mức lãi suất chậm trả được tính theo quy định của pháp luậ hường là 50% lãi suất giới hạn (không quá 10%/năm) của khoản tiền chậm trả.

. Trong quá trình giải quyế cũng như ại phi n òa: Ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T đều vắng mặ , không có lý do. Mặc dù, không có ý kiến của ông K và bà T nhưng có đủ chứng cứ khẳng định ông K và bà T có ký Hợp đồng ín dụng vay iền của Ngân hàng TMCP S1, chi nhánh V.

Từ những nhận định r n, y u cầu khởi kiện của Công y Cổ phần Đ được chấp nhận. Theo đi m a khoản 1 Điều 13 Nghị quyế ố 01/2019/NQ-HĐTP11-01-2019. K ừ ngày 01-10-2025, ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T còn phải iếp ục chịu lãi r n ố iền phải hanh oán rả Ngân hàng heo mức lãi uấ quá hạn hỏa huận rong hợp đồng ín dụng.

. Xét yêu cầu về việc xử lý tài sản bảo đảm:

Tài sản bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng nêu trên là: Lô A, loại nền nhà biệt thự, kích hước [17,07*(20,787;20,47] m vát góc, diện tích 334,5m2, Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất Khu trung tâm C2 số 1269/HĐNĐ ký ngày 18-03-2004 giữa Công y Đ1 và ông Trần Vũ K. Tài sản n u r n được thế chấp theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình hành rong ương lai ố 34/2011/HĐTCTSTL-CN/SHBVT ngày 10-05-2011. Đăng ký giao dịch bảo đảm tại Trung âm đăng ký giao dịch tài sản tại Đà Nẵng ngày 24-6-2011.

Theo biên bản thẩm định ngày 31-7-2025 thì Dự án Khu Trung tâm Chí L chưa hoàn hiện, nguy n đơn không ác định được vị trí nền đất Lô A ở vị trí nào, khu dự án nằm ở đâu. Tại phi n òa nguy n đơn không cung cấp được tài liệu chứng cứ ác định vị trí nền đất Lô A và cho rằng tài sản thế chấp là tài sản hình hành rong ương lai n n khi hế chấp các bên chỉ thế chấp Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất Khu trung tâm C2 số 1269/HĐNĐ ký ngày 18-03-2004 giữa Công y Đ1 và ông Trần Vũ K, hai bên không lập biên bản thẩm định ác định vị trí tài sản thế chấp.

Xét thấy: Theo quy định của pháp luật thì Hợp đồng thế chấp tài sản hình hành rong ương lai là hợp đồng mà tài sản được dùng đ bảo đảm cho nghĩa vụ chưa ồn tại hoặc chưa huộc sở hữu của bên thế chấp tại thời đi m giao kết hợp đồng, như căn hộ chung cư đang ây dựng hoặc dự án chưa hoàn hành. Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2005, ài ản hình hành rong ương lai chỉ đề cập đến “ Vậ hình hành rong ương lai” chứ không quy định chung cho tất cả các loại tài sản. Đối với quyền sử dụng đất, pháp luật Việt Nam k cả Bộ luật dân sự năm 2005 và quy định pháp luật hiện nay không cho phép thế chấp quyền sử dụng đất khi nó chưa hình hành.

Tại phi n òa, người đại diện của Công y Đ1 xác nhận tại thời đi m ký Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất Khu trung tâm C2 số 1269/HĐNĐ ký ngày 18-03-2004, Công y Đ1 chưa có đấ và chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hai bên ký kết hợp đồng chỉ trên giấy tờ, vị rí lô đấ r n ơ đồ vị trí bản giấy. Tại thời đi m hiện nay, Công y Đ1 chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấ và không có đấ đ bàn giao cho khách hàng.

Như vậy, heo quy định tại Điều 408 Bộ luật dân sự 2015, Hợp đồng thế chấp tài sản hình hành rong ương lai ố 34/2011/HĐTCTSTL-CN/SHBVT ngày 10-05-2011, không ác định được đối ượng của hợp đồng. Việc ký kết Hợp đồng thế chấp tài sản hình hành rong ương lai ố 34/2011/HĐTCTSTL-CN/SHBVT ngày 10-05-2011, là Quyền sử dụng đất tại Khu T, thành phố V, cụ th : Lô A, loại nền nhà biệt thự, kích hước [17,07*(20,787;20,47]m vát góc, diện tích 334,5m2, Hợp đồng chuy n nhượng quyền sử dụng đất Khu trung tâm C2 số 1269/HĐNĐ ký ngày 18-03-2004 giữa Công y Đ1 và ông Trần Vũ K vi phạm quy định pháp luật nên vô hiệu. Do đó, y u cầu khởi kiện về việc phát mãi tài sản của Công ty Cổ phần Đ không có căn cứ đ chấp nhận.

. Về xử lý tài sản thế chấp: Như nhận định ở trên vì Hợp đồng thế chấp tài sản hình hành rong ương lai ố 34/2011/HĐTCTSTL-CN/SHBVT ngày 10-05-2011 là vô hiệu nên không có giá trị bảo đảm cho Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 48/2011/HĐTDNH-CN/SHBVT ngày 10-05-2011 và Phụ lục hợp đồng tín dụng số 01/PLHĐ-HĐTD-CN/SHBVT ngày 30-11- 2012 được ký kết giữa Ngân hàng TMCP S1, ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T.

. Chi phí tố tụng: 2.500.000đồng, do yêu cầu khởi kiện của nguy n đơn được chấp nhận, bị đơn phải chịu.

.Án phí dân sự ơ hẩm: Công ty Cổ phần Đ phải chịu án phí dân sự ơ thẩm không có giá ngạch cho yêu cầu khởi kiện không được chấp nhận. Ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T phải chịu án phí ơ hẩm có giá ngạch trên số tiền phải thanh toán cho Công ty Cổ phần Đ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 3 Điều 26; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m c, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 35 Luật số 85/2025/QH1 sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự

1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Đ về việc tranh chấp hợp đồng tín dụng với ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T.

Áp dụng các Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân sự; Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 quy định về mức thu,miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuy n ử:

Buộc ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T thnah toán cho Công y Cổ phần Đ các khoản nợ như au:

Nợ gốc: 2.345.318.264 đồng

Nợ lãi rong hạn: 271.736.997 đồng

Nợ lãi quá hạn gốc (100%): 5.653.900.712 đồng

Nợ lãi quá hạn gốc (50%): 2.826.951.756 đồng

Nợ lãi chậm rả lãi: 3.304.214.210 đồng

Tổng cộng là

: 14.402.121.939 đồng

Theo Hợp đồng ín dụng ngắn hạn ố 48/2011/HĐTDNH-CN/SHBVT ngày 10-05-2011 và Phụ lục hợp đồng ín dụng ố 01/PLHĐ-HĐTD-CN/SHBVT ngày 30-11- 2012 được ký kế giữa Ngân hàng TMCP S1, ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T.

Kể từ ngày 01-10-2025 , ông ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng ngắn hạn số 48/2011/HĐTDNH-CN/SHBVT ngày 10-05-2011 và Phụ lục hợp đồng tín dụng số 01/PLHĐ-HĐTD-CN/SHBVT ngày 30-11- 2012 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này.

2. Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty Cổ phần Đ về việc phát mãi tài sản thế chấp.

Tuy n bố Hợp đồng hế chấp ài ản hình hành rong ương lai ố 34/2011/HĐTCTSTL-CN/SHBVT ngày 10-05-2011, được ký kế giữa b n nhận hế chấp là Ngân hàng TMCP S1, b n hế chấp là ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T, bị vô hiệu.

3. Chi phí tố tụng: Ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T phải chịu 2.500.000đồng. Ông K và bà T phải hoàn trả lại số tiền này cho Công ty Cổ phần Đ.

4.Án phí dân sự ơ hẩm:

+ Ông Trần Vũ K và bà Phan Thị Bích T phải chịu án phí dân sự ơ thẩm là 122.402.122 ( Mộ răm hai mươi hai riệu, bốn răm lẻ hai ngàn, mộ răm hai mươi hai) đồng.

+ Công ty Cổ phần Đ phải chịu án phí dân sự ơ hẩm không có giá ngạch là 300.000đ(Ba răm ngàn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án đã nộp 60.800.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000193 ngày 24 -3-2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vũng Tàu, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 11, thành phố Hồ Chí Minh). Công ty Cổ phần Đ được nhận lại số tiền chênh lệch là 60.500.000(Sáu mươi riệu, năm răm ngàn) đồng.

5.Trường hợp bản án, quyế định được hi hành heo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự hì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế hi hành án heo quy định tại các điều 6,7,7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu hi hành án được thực hiện heo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

6. Trong thời hạn 15 ngày k từ ngày uy n án các đương ự có quyền kháng cáo bản án này lên Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh đ yêu cầu xét xử lại theo thủ tục phúc thẩm,(đối với đương ự vắng mặt tại phiên tòa thời hạn k từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết bản án heo quy định của pháp luật).

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Nơi nhận:

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- Tòa án nhân dân TPHCM; -Viện ki m sát nhân dân Khu vực 11, TP H;

- Phòng thi hành án dân sự, Khu vực 11, TP H;

- Các đương ự;- Lưu hồ ơ vụ án./.

Hoàng Thị C1

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ