vanban.org

Bản án 113/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Trần Văn M và bà Võ Thị B1.

Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Trần Văn M phải nộp án phí ly hôn số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ xong vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — ""Ly hôn" giữa ông Trần Văn M và bà Võ Thị B1"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Trần Văn M và bà Võ Thị B1.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TAM BÌNH
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 113/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 18 - 8 - 2023
V/v ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TAM BÌNH, TỈNH VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Minh Tân.

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Huỳnh Văn Hùng.

2. Bà Nguyễn Thị Kim Thanh.

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Ngọc Ánh - Thư ký Tòa án.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Tam Bình: Không tham gia phiên toà.

Ngày 18 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tam Bình tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 234/2023/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 5 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 110/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 10 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 86/2023/ QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn M, sinh năm 1977 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Số nhà E, Hẻm A, đường C1, Tổ 9, ấp 9, xã Đ, huyện C2, Thành phố Hồ Chí Minh.

- Bị đơn: Bà Võ Thị B1, sinh năm 1972 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp P, xã T, huyện B2, tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện ngày 20 tháng 7 năm 2022, đơn đề nghị xét xử vắng mặt ngày 27 tháng 7 năm 2023, nguyên đơn ông Trần Văn M trình bày:

- Về hôn nhân: Trên cơ sở quen biết, ông và bà Võ Thị B tổ chức lễ cưới, đăng ký kết hôn ngày 28/3/2022 tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện C2, Thành phố Hồ Chí Minh. Thời gian vợ chồng chung sống với nhau khoảng 02 tháng nhưng không hạnh phúc thường xuyên xảy ra cự cải do bất đồng quan điểm trong cuộc sống không điều hòa được. Nên ông và bà B1 sống ly thân từ tháng 5/2022 đến nay không trở về đoàn tụ. Sau thời gian sống ly thân, nhận thấy vợ chồng không còn tình cảm, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, ông yêu cầu được ly hôn với bà B1.

- Về con chung: Ông và bà B1 không có con chung nên không yêu cầu giải quyết.

- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt ông.

Trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm:

Bà Võ Thị B1 đã được tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng, nhưng đều vắng mặt tại các phiên họp, không giao nộp văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của ông M, không giao nộp tài liệu, chứng cứ theo yêu cầu của Tòa án. Tại phiên tòa sơ thẩm, bà B1 đã được triệu tập xét xử hợp lệ lần thứ hai vắng mặt không có lý do chính đáng vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan và không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định như sau:

- Về tố tụng:

Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án xác định đây là yêu cầu về ly hôn, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Tam Bình.

Về phạm vi xét xử: Xét ngoài yêu cầu ly hôn, con chung như nhận định, giải quyết tại các mốc đơn [1], [2] “Về nội dung”, các đương sự không yêu cầu giải quyết về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng. Căn cứ vào khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 188 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

Về thủ tục xét xử: Căn cứ vào Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án căn cứ vào tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ để xét xử vắng mặt ông M, bà B1 theo quy định của pháp luật.

- Về nội dung:

Về hôn nhân: Xét ông M, bà B1 là vợ chồng hợp pháp, thời gian chung sống khoảng 02 tháng thì xảy ra mâu thẫu, nguyên nhân do bất đồng quan điểm trong cuộc sống không điều hòa được, thường xuyên xảy cự cải dẫn đến mất hạnh phúc và có thời gian sống ly thân từ tháng 5/2022 đến nay không trở về đoàn tụ. Tại phiên tòa sơ thẩm, ông M xác định không còn tình cảm vợ chồng, không muốn ý tiếp tục chung sống với bà B1. Trong quá trình giải quyết vụ án, bà B1 không có văn bản trình bày ý kiến phản đối hoặc đề nghị giải quyết theo yêu cầu ly hôn của ông M. Căn cứ vào lời trình bày của ông M, tài liệu có trong hồ sơ vụ án, kết luận hôn nhân giữa ông M và bà B1 đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án giải quyết cho ly hôn giữa ông M và bà B1.

Về con chung: Ông M xác định ông và bà B1 không có con chung, không yêu cầu giải quyết. Xét trong quá trình giải quyết vụ án, bà B1 không có văn bản trình bày ý kiến, giao nộp tài liệu, chứng cứ chứng minh bà và ông M có con chung để phản đối hoặc yêu cầu giải quyết. Nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết trong vụ án này.

Từ những phân tích và điều luật viện dẫn áp dụng tại các mốc đơn [1], [2], [3] “Về tố tụng” và các mốc đơn [1], [2] “Về nội dung”, Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông M giải quyết theo hướng đã nhận định như trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án, Tòa án giải quyết ông M phải chịu án phí giải quyết ly hôn số tiền 300.000 đồng được khấu trừ xong vào trong số tiền tạm ứng án phí đã nộp.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 1 Điều 5, khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 188, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, kèm theo danh mục án phí, lệ phí Toà án.

Tuyên xử:

1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa ông Trần Văn M và bà Võ Thị B1.

2. Về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Không xem xét, giải quyết trong vụ án này.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Buộc ông Trần Văn M phải nộp án phí ly hôn số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, được khấu trừ xong vào trong số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí ông M đã nộp theo biên lai thu số No 0011475 ngày 22 tháng 5 năm 2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình.

4. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

5. Vụ án được xét xử công khai. Vắng mặt ông Trần Văn M, bà Võ Thị B1. Báo cho ông M, bà B1 biết được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết để Tòa án cấp trên xem xét theo thủ tục phúc thẩm.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ