vanban.org

Bản án 113/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn U được quyền ly hôn với bà Võ Thị Th.

Về con chung: Giao cho ông Trần Văn U được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 ngư i con chung tên Trần Thị Kim Ch, sinh ngày 19/4/2010; Trần Thị Kim Ng, sinh ngày 13/7/2012 và Trần Minh Th, sinh ngày 02/7/2014 đến đủ 18 tu i. Bà Võ Thị Th được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn Út - Võ Thị Thúy"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn U được quyền ly hôn với bà Võ Thị Th.
  • Căn cứ chính? Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 82 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NH DÂN
HUYỆN M
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________
Bản án số: 113/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 21 - 9 - 2023.
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hiệp.

Ông Ngô Văn Cơ.

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Th m tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa: Ông Đặng Văn Tài – Ki m sát viên.

Ngày 21 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m công khai vụ án thụ lý số 134/2023/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 về Ly hôn, tranh chấp về nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 281/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn U, sinh năm 1987 (có mặt .

Địa chỉ: p Tr, xã C, xã V, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Bà Võ Thị Th, sinh năm 1988 (vắng mặt .

Địa chỉ: p H, xã Th, huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 30 tháng 6 năm 2023, tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và tại phiên tòa nguyên đơn ông Trần Văn U trình bày: Ông Trần Văn U và bà Võ Thị Th kết hôn vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân (UBND) x C, xã V, tỉnh Bạc Liêu. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn giữa vợ chồng nên từ năm 2017 đến nay vợ chồng không còn chung sống, bà Th về nhà cha mẹ tại p H, xã Th, huyện Mỹ Xuyên, tỉnh Sóc Trăng sinh sống đến nay. Ông U xác định t nh cảm vợ chồng không còn, không th hàn gắn. Do đó, Ông U yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông được ly hôn với bà Võ Thị Th.

- Về con chung: Ông Trần Văn U và bà Võ Thị Th có 03 ngư i con chung tên Trần Thị Kim Ch, sinh ngày 19/4/2010; Trần Thị Kim Ng, sinh ngày 13/7/2012 và Trần Minh Th, sinh ngày 02/7/2014. Con chung hiện nay đang sống với ông Trần Văn U. Khi ly hôn, Ông U yêu cầu được quyền nuôi dưỡng 03 ngư i con chung đến trưởng thành. Ông U không yêu cầu bà Th cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.

Đối với bị đơn bà Võ Thị Th: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đ tống đạt hợp lệ thông áo thụ lý vụ án và các văn ản tố tụng cho bà Th theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự, nhưng bà Th không liên lạc với Tòa án, không gửi ý kiến ằng văn ản cho Toà án iết đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không đến tham gia phiên toà xét xử sơ th m.

Tại phiên tòa hôm nay, Ki m sát viên phát i u ý kiến:

- Về tố tụng: Trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án th Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và nguyên đơn đ chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, ị đơn bà Võ Thị Th đ được tống đạt các văn ản tố tụng theo tr nh tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng bà Th vẫn vắng mặt không có lý do. Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn.

- Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238; khoản 4 điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Áp dụng đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội; Áp dụng khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn U; Về con chung: Giao cho ông Trần Văn U được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 ngư i con chung tên Trần Thị Kim Ch, sinh ngày 19/4/2010; Trần Thị Kim Ng, sinh ngày 13/7/2012 và Trần Minh Th, sinh ngày 02/7/2014 đến đủ 18 tu i. Bà Võ Thị Th được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở; Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn U không yêu cầu bà Võ Thị Th cấp dưỡng nuôi con nên không đặt ra xem xét; Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét; Về án phí sơ th m đề nghị Hội đồng xét xử xem xét theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về tố tụng: Bị đơn bà Võ Thị Th đ được tống đạt các văn ản tố tụng theo tr nh tự thủ tục tố tụng dân sự, vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng bà Th vẫn vắng mặt không có lý do. Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng đi m a, b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, tiến hành xét xử vắng mặt ị đơn.

Về nội dung:

Ông Trần Văn U và bà Võ Thị Th kết hôn vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại UBND x C, xã V, tỉnh Bạc Liêu đ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 117/2008 ngày 02/12/2008. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa ông Trần Văn U và bà Võ Thị Th là hôn nhân hợp pháp. Khi thụ lý vụ án, Tòa án thông báo cho bà Võ Thị Th về việc thụ lý vụ án theo thông áo số 134/TB-TLVA ngày 21/7/2023, nhưng bà Th vẫn không liên hệ đến tòa án, không có ý kiến g đối với yêu cầu ly hôn của Ông U. Nay Ông U giữ nguyên yêu cầu ly hôn với bà Th, vì từ đầu năm 2017 đến nay Ông U và bà Th không còn chung sống, không còn quan tâm nhau. Xét thấy, Ông U và bà Th không th hàn gắn t nh cảm vợ chồng, nếu tiếp tục kéo dài hôn nhân sẽ không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân giữa ông Trần Văn U và bà Võ Thị Th không đạt được, đ i sống chung không th kéo dài, nên Hội đồng xét xử thống nhất áp dụng khoản 1 Điều 53, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014, chấp nhận yêu cầu ly hôn của ông Trần Văn U.

Về con chung: Trong th i gian chung sống ông Trần Văn U và bà Võ Thị Th có 03 ngư i con chung tên Trần Thị Kim Ch, sinh ngày 19/4/2010; Trần Thị Kim Ng, sinh ngày 13/7/2012 và Trần Minh Th, sinh ngày 02/7/2014. Con chung hiện nay đang sống với ông Trần Văn U. Khi ly hôn, Ông U yêu cầu được quyền nuôi dưỡng 03 ngư i con chung đến đủ tu i trưởng thành. Ông U không yêu cầu bà Th cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy, tại các iên ản ghi l i khai cùng ngày 14/8/2023 (BL 20 đến 22 cháu Trần Thị Kim Ch, Trần Thị Kim Ng và Trần Minh Th trình bày: Khi cha và mẹ các cháu ly hôn thì các cháu có nguyện vọng sống chung với cha. Xét nguyện vọng của con chung nêu trên là chính đáng và phù hợp với quy định của pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận và căn cứ theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 81 Luật hôn nhân và gia đ nh giao cho ông Trần Văn U được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 ngư i con chung Trần Thị Kim Ch, Trần Thị Kim Ng và Trần Minh Th đến đủ 18 tu i.

Bà Võ Thị Th được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn U không yêu cầu bà Võ Thị Th cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không đặt ra xem xét.

Về án phí sơ th m: Ông Trần Văn U phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ th m, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí Ông U đ nộp 300.000 đồng theo iên lai thu số 0010237 ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên. Như vậy, Ông U đ thực hiện xong.

Ý kiến phát i u của Ki m sát viên về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Th m phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của ngư i tham gia tố tụng trong quá tr nh thụ lý, xét xử vụ án và ý kiến về việc giải quyết vụ án là có căn cứ Hội đồng xét xử chấp nhận.

V các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; đi m a khoản 1 Điều 35; đi m a khoản 1 Điều 39; đi m a, khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; khoản 4 Điều 147; Điều 271; khoản 1 Điều 273; Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ đi m a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ khoản 1 Điều 53; khoản 1 Điều 56; khoản 1, 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

Tuyên xử:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn U được quyền ly hôn với bà Võ Thị Th.

- Về con chung: Giao cho ông Trần Văn U được quyền chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 ngư i con chung tên Trần Thị Kim Ch, sinh ngày 19/4/2010; Trần Thị Kim Ng, sinh ngày 13/7/2012 và Trần Minh Th, sinh ngày 02/7/2014 đến đủ 18 tu i.

Bà Võ Thị Th được quyền thăm nom con chung, không ai được quyền cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Trần Văn U không yêu cầu bà Võ Thị Th cấp dưỡng nuôi con, nên không đặt ra xem xét.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đặt ra xem xét.

- Về án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ th m: Ông Trần Văn U phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đ nh sơ th m, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí Ông U đ nộp 300.000 đồng theo iên lai thu số 0010237 ngày 10/7/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỹ Xuyên. Như vậy, Ông U đ thực hiện xong.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong th i hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng th th i hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được ản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trư ng hợp ản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, th ngư i được thi hành án, ngư i phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Th i hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ