vanban.org

Bản án 113/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

273, Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng chính sách xã hội - Trần Văn Nhu"
  • Tòa quyết gì? 273, Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 113/2023/DS-ST

Ngày: 22/09/2023

HUYỆN M Độc lập – Tự do – Hạnh phúc _____________________________________ ____________ V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M, TỈNH SÓC TRĂNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hiệp. Ông Ngô Văn Cơ. - Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Tiểu Loan – Thẩm tra viên Toà án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Ngày 22 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 180/2023/TLST-DS, ngày 12 tháng 6 năm 2023, về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 270/2023/QĐXXST-DS, ngày 09 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự: - Nguyên đơn: Ngân hàng CSXH. Đại diện theo ủy quyền: Ông Thạch Thanh T – Phó giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện M, (có đơn xin vắng mặt). Địa chỉ: Ấp H, xã H1, Huyện M, tỉnh Sóc Trăng. - Bị đơn: Ông Trần Văn Nh, sinh năm: 1961 (vắng mặt). Địa chỉ: Ấp H2, xã H3, huyện M, tỉnh Sóc Trăng

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 15/11/2022 của nguyên đơn Ngân hàng CSXH, tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Thạch Thanh T trình bày: Ngày 08/02/2010, Ngân hàng CSXH có cho ông Trần Văn Nh vay chương trình học sinh, sinh viên có hoàn cảnh khó khăn với số tiền 13.100.000 đồng theo hợp đồng vay vốn số 6000006200090722, lãi suất 0,5%/năm, thời hạn vay 60 tháng. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản và phải trả gốc 06 tháng/lần, lãi trả hàng tháng.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Trần Văn Nh không thực hiện nghĩa vụ trả gốc và lãi vay theo thỏa thuận. Số tiền ông Trần Văn Nh còn nợ tạm tính đến ngày 15/11/2022 tổng cộng là 22.948.869 đồng (Trong đó: tiền gốc là: 13.100.000 đồng; tiền lãi tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 9.848.869 đồng). Nay Ngân hàng CSXH yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Văn Nh thanh toán tổng số tiền 22.948.869 đồng (Trong đó: tiền gốc là: 13.100.000 đồng; tiền lãi tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 9.848.869 đồng) và yêu cầu ông Trần Văn Nh phải có nghĩa vụ trả lãi phát sinh kể từ ngày 16/11/2022 cho đến khi ông Trần Văn Nh thanh toán hoàn tất nợ. - Đối với bị đơn ông Trần Văn Nh: Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án cho bị đơn ông Trần Văn Nh biết và Tòa án đã tiến hành tống đạt hợp lệ thông báo về kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhiều lần, nhưng bị đơn ông Trần Văn Nh không nộp văn bản nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, không có mặt tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải theo thông báo của Tòa án, không đến tham gia phiên tòa xét xử. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử

nhận định:

[1] Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Trần Văn Nh đã được Toà án triệu tập hợp lệ và vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng ông Nh vẫn vắng mặt. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn. Về nội dung: [2] Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng CSXH về việc buộc bị đơn ông Trần Văn Nh thanh toán tiền gốc là 13.100.000 đồng. Chứng cứ nguyên đơn cung cấp là sổ vay vốn, sổ lưu và giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn theo mã vay số 6000006200090722, có chữ ký xác nhận của bị đơn đồng thời bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các thông báo và biết được yêu cầu của nguyên đơn nhưng vẫn không có ý kiến phản đối. Do đó có đủ căn cứ để xác định bị đơn ông Trần Văn Nh có nợ của nguyên đơn là Ngân hàng CSXH số tiền gốc 13.100.000 đồng. [3] Xét thấy, khi thực hiện thỏa thuận vay vốn nguyên đơn Ngân hàng CSXH đã thực hiện việc giao đầy đủ số tiền như cam kết cho bị đơn, nhưng bị đơn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán số tiền vay cho nguyên đơn khi đến hạn, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của nguyên đơn, bị đơn đã vi phạm hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết và vi phạm Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng. Do đó nguyên

đơn Ngân hàng CSXH yêu cầu bị đơn ông Trần Văn Nh thanh toán số tiền gốc 13.100.000 đồng là có căn cứ chấp nhận. [4] Xét yêu cầu tính lãi của nguyên đơn: Thấy rằng đối với số tiền lãi nguyên đơn yêu cầu là lãi theo thoả thuận trong hợp đồng giữa nguyên đơn và bị đơn là phù hợp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền lãi bị đơn phải trả tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 9.848.869 đồng và yêu cầu bị đơn phải trả lãi phát sinh sau ngày 15/11/2022 theo lãi suất thỏa thuận trong sổ vay vốn, sổ lưu và giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn cho đến ngày trả hết nợ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận. [5] Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Trần Văn Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.147.443 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238; Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010. Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Tuyên xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng CSXH đối với bị đơn ông Trần Văn Nh. 2. Buộc ông Trần Văn Nh có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng CSXH tổng số tiền gốc và lãi còn nợ là 22.948.869 đồng (Trong đó số tiền gốc là 13.100.000 đồng, lãi tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 9.848.869 đồng) và có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi suất phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại sổ vay vốn, sổ lưu và giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn kể từ ngày 16/11/2022 cho đến ngày trả tất nợ.

3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn ông Trần Văn Nh phải chịu án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.147.443 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ