- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H - Kh"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 18 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐIỆN BIÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 113/2022/QĐST-HNGĐ | Điện Biên, ngày 23 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 150/2022/TLST-HNGĐ, ngày 27 tháng 04 năm 2022, giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị H (tên gọi khác: Lê Thị Thuý H), sinh năm 1971.
Nơi cư trú: Thôn C, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức Kh, sinh năm 1970.
Nơi cư trú: Thôn C, xã Th, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Điều 217; Điều 218; Điều 219; khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Chị Lê Thị H rút yêu cầu chia tài sản chung của vợ chồng, bị đơn nhất trí không yêu cầu Toà án giải quyết.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị H (tên gọi khác: Lê Thị Thuý H) và anh Nguyễn Đức Kh thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: 01 con chung Nguyễn Thị Thu Th sinh ngày 12/10/1996. đã thành niên và có khả năng lao động nên chị H và anh Kh không yêu cầu Toà án giải quyết.
3. Về án phí: Căn cứ Khoản 3; Khoản 4 Điều 147/BLTTDS năm 2015; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5, Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH, chị H và anh Kh mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí DSST nhưng chị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền số: 0004959 ngày 27/4/2022, chị H được trả lại 150.000đ.
5. Phần công nhận sự thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
II. Đình chỉ phần giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản khi ly hôn do nguyên đơn rút yêu cầu.
Về tài sản riêng; Tài sản chung; Nợ phải trả; Nợ lấy về; diện tích ruộng, nương: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Chị Lê Thị H có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại yêu cầu trên.
Về án phí: Căn cứ khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Trả lại cho chị Lê Thị H số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm là 7.800.000 đồng (Bẩy triệu tám trăm nghìn đồng) mà chị Lê Thị H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Điện Biên theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004974 ngày 18/5/2022.
Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị phần quyết định đình chỉ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Điện Biên; - VKSND huyện ĐB; - Chi cục THADS huyện Đ.B; - UBND xã Thanh Xương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thị Thùy Dương |