vanban.org

Bản án 113/2019/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Hồng O - Trần Vũ Trường S"
  • Căn cứ chính? Điều 131 Luật H n nhân và gia đình; Điều 14 Luật H n nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN
H
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 113/2019/HNGĐ-ST
Ngày: 25 – 4 – 2019
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN

H , TỈNH HẬU GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Diệu Các Hội thẩm nhân dân: 1.Bà Trương Ngọc Minh 2. Bà Nguyễn Thị Tua

- Thư ký phiên tòa: Ông Trần Trung Toàn –Thư ký Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đình Trung - Kiểm sát viên. Trong ngày 25 tháng 4 năm 2019 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 96/2019/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 3 năm 2019 về việc tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 18/2019/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 4 năm 2019 và Quyết định ho n phiên tòa số: 10/2019/QĐST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2019, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Hoàng Thị Hồng O – sinh năm 1981 (c mặt). Địa chỉ: p A, V, huyện L, tỉnh Hậu Giang. 2. Bị đơn: Ông Trần Vũ Trường S – sinh năm 1979 (v ng mặt). Địa chỉ: p B, V6, huyện V, tỉnh Hậu Giang.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 06/3/2019 và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn à Hoàng Thị Hồng O trình bày: Bà và ông Trần Vũ Trường S tự nguyện chung sống với nhau, có tổ chức lễ cưới năm 2002, nhưng không có đăng lý kết hôn theo quy định. Thời gian đầu, à và ng S chung sống hạnh phúc, nhưng về sau phát sinh mâu thuẫn không giải quyết được, do ất đồng quan điểm sống, bà và ông S đ kh ng còn chung sống với nhau khoảng 10 năm, nhận thấy không thể tiếp tục chung sống với nhau được nửa. Bà O yêu cầu được ly hôn với ông S. Về con chung: Bà và ông S có 01 con chung tên Trần Hoàng Yến L sinh ngày 22/7/2003, cháu L hiện đang sống chung với bà O, bà O yêu cầu được tiếp tục nuôi cháu L đến khi thành niên, không yêu cầu ông S cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Quá trình tố tụng tại Tòa án, bị đơn ông Trần Vũ Trường S v ng mặt, chưa ghi nhận được ý kiến.

Kiểm sát viên phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án: Về thủ tục tố tụng: Xác định việc thụ lý, hòa giải, thu thập chứng cứ cũng như thủ tục tố tụng tại phiên tòa của Thẩm phán, Hội đồng xét xử là đúng quy định của pháp luật, đảm bảo được quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự. Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị áp Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Không công nhận à Hoàng Thị Hồng O và ông Trần Vũ Trường S là vợ chồng. Giao cháu Trần Hoàng Yến L cho bà Hoàng Thị Hồng O nu i dưỡng cho đến khi thành niên, ông Trần Vũ Trường S chưa c nghĩa vụ cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung không xem xét.

NHẬN Đ NH C A TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng ét ử nhận định:

[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Bà Hoàng Thị Hồng O khởi kiện ông Trần Vũ Trường S yêu cầu được ly h n với ông S và yêu cầu nu i con chung, nên ác định quan hệ tranh chấp trong vụ án là ly hôn và yêu cầu nu i con thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Vị Thủy theo khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự.

[2] Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, ị đơn ng Trần Vũ Trường S đ được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn v ng mặt, Hội đồng ét ử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành ét ử v ng mặt đối với ị đơn.

[3] Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn ét thấy: Bà O và ông S tự nguyện chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 2002 đến năm 2009, có tổ chức lễ cưới, c đủ điều kiện đăng ký kết h n nhưng kh ng đăng ký kết h n theo quy định. Quá trình chung sống bà O và ông S phát sinh mâu thuẫn và không còn chung sống với nhau khoảng 10 năm nay, nên bà O yêu cầu Tòa án giải quyết được ly hôn với ông S. Hội đồng xét xử căn cứ quy định tại Điều 131 và Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình 2014 không công nhận bà Hoàng Thị Hồng O và ông Trần Vũ Trường S là vợ chồng.

[4] Về con chung: Giữa bà O và ông S có 01 con chung tên Trần Hoàng Yến L sinh ngày 22/7/2003, cháu L hiện đang sống chung với bà O. Cháu L cũng c nguyện vọng được sống chung với bà O. Do chưa ghi nhận được ý kiến của ông S về yêu cầu nuôi con chung nên tiếp tục giao cháu L cho bà O nu i dưỡng đến khi thành niên, do bà O không yêu cầu cấp dưỡng nên ông S không c nghĩa vụ cấp dưỡng. Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.

[5] Từ những tình tiết chứng cứ nêu trên, xét thấy đề nghị của đại diện Viện kiểm sát là c căn cứ nên chấp nhận.

[6] Về án phí: Bà O phải chịu án phí theo quy định.

Vì các lẽ trên,

QUYẾ Đ NH:

Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 14; Điều 51, Điều 56, Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 131 của Luật H n nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội;

Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

Về quan hệ h n nhân: Kh ng c ng nhận à Hoàng Thị Hồng O và ông Trần Vũ Trường S là vợ chồng.

Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Yến L, nữ, sinh ngày 22/7/2003 cho bà Hoàng Thị Hồng O nu i dưỡng đến khi thành niên, do à O kh ng yêu cầu cấp dưỡng nên ng S kh ng c nghĩa vụ cấp dưỡng.

Ông Trần Vũ Trường S c quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm s c, giáo dục con chung kh ng ai được quyền cản trở.

Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét.

Về án phí: Bà Hoàng Thị Hồng O phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), tiền tạm ứng án phí à O đ nộp theo iên lai số 0020898 ngày 11 tháng 3 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy thành tiền án phí ( à O đ nộp ong).

Nguyên đơn được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Bị đơn được quyền kháng cáo ản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được ản án, hoặc ản án được niêm yết theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ HẨM

Cỡ chữ