- Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Bà H yêu cầu ly hôn với ông D"
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh ngh
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N H MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 113 /2019/HNGĐ-ST. Ngày: 11/6/2019. V/v tranh chấp -Ly hôn, nuôi con. |
NHÂN DANH
NƢỚ ỘNG HÒA XÃ HỘI HỦ NGHĨA VI T NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HU N H MỚI, T NH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng Tr n Thanh nh
Các Hội thẩm nhân dân:
1 ng Lê Đức Thụy
2 ng Tô Ngọc Liêm
- Thư ký phiên tòa: à Võ Thị Thảo – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Ch M i, t nh An Giang tham gia phiên toà: Không tham gia
Ngày 11 tháng 6 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 88/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 01 năm 2019 về tranh chấp hôn nhân gia đ nh “ Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 112/2019/QĐXX-ST ngày 19 tháng 4 năm 2019 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Tr n Thị Cẩm H - sinh năm 1984 Có đơn xin vắng mặt
Cư trú: Ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang
2.Bị đơn: Anh Nguyễn Văn D– sinh năm 1982 Vắng mặt
Cư trú: Ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện, bảng tự khai nguyên đơn chị Tr n Thị Cẩm H tr nh bày: Chị và anh D do mai mối tiến tới hôn nhân sống chung năm 2005, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, vợ chồng chung sống do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, sống không hạnh phúc, nên vợ chồng không còn chung sống khoảng 01 năm, nhận thấy t nh cảm không còn yêu c u được ly hôn với chồng là Nguyễn Văn D
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 29/7/2006, nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 29/6/2018 Hiện chị đang nuôi dưỡng, khi ly hôn yêu c u được tiếp tục nuôi con, yêu c u anh D cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật cho đến khi con chung trưởng thành
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có
ị đơn anh Nguyễn Văn D tr nh bày: Anh và chị Tr n Thị Cẩm H kết hôn và chung sống với nhau vào năm 2005, hôn nhân là do quen biết, sau đó có đăng ký kết hôn theo quy định, vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2018 th phát sinh mẫu thuẫn; nguyên nhân do tính t nh không phù hợp, vợ bỏ đi từ tháng 4/2018 nên vợ chồng không còn chung sống với nhau từ đó đến nay Hiện vẫn còn thương vợ và con, yêu c u Tòa án cho vợ chồng hàn gắn
Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 29/7/2006, Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 29/6/2018 hiện vợ đang nuôi dưỡng, nếu ly hôn yêu c u được nuôi con tên Như N, sinh ngày 29/6/2018, đồng ý để vợ nuôi con tên Kiều T, không cấp dưỡng nuôi con
Về tài sản chung: Không có
Về nợ chung: Không có
NHẬN ĐỊNH ỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1].Về thủ tục tố tụng: Chị Tr n Thị Cẩm H khởi kiện yêu c u được ly hôn với anh Nguyễn Văn D, anh D có nới cư trú tại ấp M, xã Đ, huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện C thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định tại Điều 28, Điều 35 và Điều 39 ộ luật tố tụng dân sự Chị H có đơn xin xét xử vắng mặt căn cứ Điều 202 ộ luật tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Chị H Anh Nguyễn Văn D đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có lý do Căn cứ Điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vụ án
[2].Về nội dung
[2.1].Về quan hệ hôn nhân: Hôn nhân giữa chị H và anh D là hợp pháp v có đăng ký kết hôn Xét t nh trạng hôn nhân của anh chị thấy rằng vợ chồng mâu thuẫn bất đồng quan điểm nên vợ chồng không còn chung sống khoảng 01 năm Trong quá tr nh giải quyết anh D có xin cho vợ chồng hàn gắn nhưng anh D không đến gặp chị H để hàn gắn t nh cảm vợ chồng, cho thấy anh D không có thiện chí để hàn gắn t nh cảm vợ chồng Chị H vẫn cương quyết xin ly hôn Căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đ nh năm 2014 ngh nên chấp nhận yêu c u xin ly hôn của chị H.
[2.2].Về quan hệ con chung: Vợ chồng có Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 29/7/2006, Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 29/6/2018 hiện đang sống chung với Chị H Do cháu Kiều T trên 07 tu i Tòa án có hỏi ý kiến, nguyện vọng cháu là muốn được sinh sống với Chị H, cháu Như dưới 36 tháng tu i hiện chị H đang nuôi dưỡng cuộc sống đã n định; Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đ nh ngh nên giao 02 con chung cho chị H nuôi dưỡng, anh D phải cấp dưỡng nuôi con theo quy định mỗi tháng mỗi cháu 700 000đ cho đến khi con chung trưởng thành
Chị Tr n Thị Cẩm H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
V lợi ích của con chung, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định
[2.3].Về tài sản: Không có
[2.4].Về nợ chung: Ghi nhận Chị H, anh D xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân th hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác
[2.5]Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị H phải chịu theo quy định
Vì các lẽ trên,
QU ẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đ nh; Điều 28, Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 273, điều 227 ộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/U TVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu c u khởi kiện của chị Tr n Thị Cẩm H xin ly hôn với anh Nguyễn Văn D
Giấy chứng nhận kết hôn số 69 do Ủy ban nhân dân xã M, huyện C, tỉnh An Giang cấp ngày 08/4/2009 không còn giá trị pháp lý
Về quan hệ con chung:
Chị Tr n Thị Cẩm H được tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Thị Kiều T, sinh ngày 29/7/2006, Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 29/6/2018, anh D có ngh a vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng mỗi cháu là 700 000đ hai cháu là 1 400 000đ/tháng
Chị Tr n Thị Cẩm H cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không được cản trở anh D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con
V lợi ích của con chung, theo yêu c u của người thân thích của con, cơ quan có thẩm quyền, Tòa án có thể quyết định thay đ i người trực tiếp nuôi con, buộc cấp dưỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp luật quy định
Về quan hệ tài sản chung: Không có
Về quan hệ nợ chung: Ghi nhận Chị H xác định không có nợ chung, nhưng sau khi bản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có đương sự xuất tr nh chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân th hai bên phải liên đới chịu trách nhiệm trong vụ án khác
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Chị Tr n Thị Cẩm H phải chịu 300 000đ được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300 000đ theo biên lai thu tiền số 0012514 ngày 23/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện C
áo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng anh D có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày bản án được giao hoặc được niêm yết
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện C; - VKSND huyện Chợ Mới; - U ND xã M , h C, An Giang - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - HỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Trần Thanh nh |