vanban.org

Bản án 113/2018/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

VKSND huyện Thới Bình;

Chi cục THADS huyện Thới Bình; Phòng KTNV&THA TAnd tỉnh Cà Mau; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Q yêu cầu được ly hôn đối với ông T"
  • Tòa quyết gì? VKSND huyện Thới Bình;
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 113/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 29-8-2018
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỚI BÌNH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Trọng Quế Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Bình Triệu 2. Ông Nguyễn Văn Sum

- Thư ký phiên toà: Bà Phạm Thị Phượng Kiều, là Thư ký Toà án nhân dân huyện Thới Bình. Trong ngày 29 tháng 8 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Thới Bình xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 393/2018/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 6 năm 2018 về tranh chấp ly hôn. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 152/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 7 năm 2018, giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Liêu Ngọc Q, sinh năm 1990 (có mặt) Địa chỉ: Ấp H, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau 2. Bị đơn: Ông Trịnh Văn T, sinh năm 1983 (vắng mặt) Địa chỉ: Ấp M, xã T, huyện T, tỉnh Cà Mau

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Nguyên đơn là bà Liêu Ngọc Q trình bày: Về hôn nhân: Bà Q và ông T tìm hiểu và tiến tới hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N vào ngày 28/9/2015. Quá trình chung sống, hai người xảy ra mâu thuẫn do ông T không lo làm ăn, bỏ bê vợ. Hai người sống ly thân khoảng 18 tháng nay. Vì vậy, bà Q yêu cầu được ly hôn đối với ông T. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Không có. Tại phiên tòa hôm nay: Bà Q trình bày: Trong thời gian ly thân được gia đình hai bên tổ chức hàn gắn nhưng không đạt kết quả.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bị đơn là ông T được triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng mặt không có lý do. Căn cứ khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt ông T. [2] Bà Q và ông T có đăng ký kết hôn theo quy định, nên được pháp luật công nhận là vợ chồng. Tuy ông T không có ý kiến, nhưng qua tài liệu do bà Q cung cấp, xác định được 02 người đã sống ly thân từ tháng 9 năm 2016 đến nay. Thời gian ly thân, các đương sự được gia đình hai bên tổ chức hàn gắn nhưng không đạt kết quả. Điều này chứng tỏ tình trạng hôn nhân giữa hai người có mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, cần chấp nhận yêu cầu của bà Q được ly hôn đối với ông T. [3] Các đương sự không có con chung, tài sản chung và nợ chung, nên không xem xét. [4] Bà Q là nguyên đơn nên phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà Q tạm ứng án phí được khấu trừ. [5] Tại phiên tòa: Bà Q có mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày tuyên án. Ông T vắng mặt, nên thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ. Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ các điều 147, khoản 3 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: 1. Xét xử vắng mặt ông Trịnh Văn T. 2. Chấp nhận yêu cầu của bà Liêu Ngọc Q được ly hôn với ông Trịnh Văn T. 3. Bà Q phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Phần bà Q nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005561 ngày 25/6/2018 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thới Bình phát hành được khấu trừ. 4. Bà Q được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Ông T được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ