- Tranh chấp gì? Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng — án dân sự — "Trương thị tuyết nga"
- Tòa quyết gì? Không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Trương Thị Tuy t N.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ản án số: 1120/2023/DS-PT Ngày: 30 - 11 - 2023 V/v: Tranh ch p bồi thư ng thiệt hại ngoài hợp đồng.. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thu
Các Thẩm phán:
: Ông Nguyễn Đình Đức
: Bà Nguyễn Thị Kim Cương.
Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thanh Thảo Linh - Thư ký T a án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:Bà Nguyễn Thị Như Khương - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2023 tại Ph ng xử án T a án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, số 131 Nam K Kh i Ngh a, phư ng n Thành, u n 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số:75/2023/TLPT-DS, ngày 15 tháng 02 năm 2023, về việc:“Tranh ch p bồi thư ng thiệt hại ngoài hợp đồng”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số: 610/2022/DS-ST ngày 29-11-2022 của Tòa án nhân dân u n 12, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo.
Theo uy t định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số:4909/2023/ Đ-PT ngày 23/10/2023 và uy t định hoãn phiên t a phúc thẩm số:15104/2023/ Đ-PT ngày 14/11/2023 của T a án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, giữa:
1. Nguyên đơn: Bà Trương Thị Tuy t N, sinh năm 1965.
Địa chỉ: 74/3, tổ 9, khu phố 3A, phư ng U, u n Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
y quyền ông Nguy n Trương Thiên S, sinh năm 1988 - Đại diện C m t .
Cùng địa chỉ trên.
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần ệnh viện uốc t X.
Trụ s : 232-305 Đư ng S1, Phư ng 1, qu n K, Thành phố Hồ Chí Minh.
y quyền bà Trần Thị Thủy T, sinh năm 1996 - Đại diện C m t .
Ngư i o v qu n v l i ch h p pháp cho
n: Lu t sư Đinh Thị u nh N1 - Công ty Lu t TNHH MTV G - Thu c Đoàn lu t sư Thành phố Hồ Chí Minh Vắng m t .
3. Ngư i có quy n i ngh a v liên quan:
3.1. à Nguy n Duy L, sinh năm 1987 C m t ;
Địa chỉ: 74/3, tổ 9, khu phố 3A, phư ng U, u n Z, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.2. Bà Lê Hoàng Thanh Q, sinh năm 1991 C đơn xin xét xử vắng m t ;
Địa chỉ: 124 Lô X, Cư xá T3, Phư ng 27, qu n J, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.3. Ông Nguy n Trung T4, sinh năm: 1986 Vắng m t ;
Địa chỉ: 43/1C, khu phố 4, phư ng E, u n 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3.4. Ông Trương T t Đ, sinh năm 1973 C đơn xin xét xử vắng m t .
Địa chỉ: 232-305, Đư ng S1, Phư ng 1, qu n K, Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Ngư i kháng cáo: Nguyên đơn – à Trương Thị Tuy t N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm, sự việc được tóm tắt như sau:
Theo n khởi ki n ng 12/6/2020 của ngu ên n Trư ng Th Tu ết N v tại n tự khai N ủ qu n ông Ngu ễn Trư ng Thiên S tr nh
: Ngày 18/11/2019, bà N đ n ệnh viện uốc t I Công ty Cổ phần ệnh viện uốc t X) để khám chữa bệnh. ác sỹ Trương T t Đ là nhân viên của ệnh viện chẩn đoán bà N bị Gout và kê đơn thuốc cho bà N điều trị, trong đ c thuốc Allopurinol. Sau khi sử dụng thuốc thì bà N bị phù nề toàn thân, l loét miệng, sưng hai mắt và bị hôn mê nên đã nh p viện tại ệnh viện uân Y 175 để c p cứu ngày 08/12/2019. ệnh viện uân Y 175 chẩn đoán bà N bị H i chứng Steven-Jonhson do dị ứng thuốc Allopurinol, tổn thương k t giác mạc, tăng huy t áp, đái tháo đư ng type 2. à N phải điều trị đ n ngày 10/01/2020 mới xu t viện. Trong th i gian điều trị tại ệnh viện uân Y 175, phía bị đơn đồng ý hỗ trợ điều trị bệnh cho bà N nhưng không chịu bồi thư ng các tổn th t khác mà bà N phải chịu. Sau khi xu t viện, bà N tái phát bệnh do di chứng của việc sử dụng thuốc Allopuriol gây ra, các chân, tay, cơ chưa c d u hiệu phục hồi và hiện nay bà vẫn phải điều trị mắt tại ệnh viện mắt Thành phố Hồ Chí Minh và khám theo dõi tại ệnh viện uân Y 175. Nay, nguyên đơn yêu cầu bu c bị đơn phải bồi thư ng thiệt hại với số tiền là 1.566.000.000 đồng đồng. Trong đ , chi phí khám chữa bệnh 330.000.000 đồng; Chi phí bồi dưỡng sức khỏe, phục hồi sức khỏe bị giảm từ ngày 18/11/2019 là 550.000.000 đồng; Thu nh p thực t bị m t từ ngày 18/11/2019 là 240.000.000 đồng; Thu nh p thực t của ngư i chăm s c bị m t 160.000.000 đồng; ù đắp tổn th t tinh thần 80.000.000 đồng và thiệt hại khác 206.000.000 đồng. Ngoài ra, n u nguyên đơn bị m t hoàn toàn khả năng lao đ ng thì bị đơn phải bồi thư ng từ th i điểm m t hoàn toàn khả năng lao đ ng đ n khi bà ch t.
Ngày 23/11/2022, nguyên đơn c đơn thay đổi, bổ sung yêu cầu kh i kiện, như sau: Yêu cầu T a án bu c bị đơn phải bồi thư ng cho nguyên đơn số tiền 793.063.720 đồng, gồm: Chi phí khám, chữa bệnh 67.263.720 đồng; Thu nh p thực t bị m t do bị tổn hại về mắt, không thể ti p tục đi làm được Tính từ ngày 08/12/2019 đ n ngày xét xử sơ thẩm : 1070 ngày × 300.000 đồng/ngày = 321.000.000 đồng; Thu nh p thực t bị m t của con bà, vì hàng ngày phải thư ng xuyên chăm s c, trợ giúp trong sinh hoạt cá nhân do mắt bà bị tổn hại không thể tự mình làm được Tính từ ngày 08/12/2019 đ n ngày xét xử sơ thẩm 1070 ngày × 300.000 đồng/ngày = 321.000.000 đồng; Chi phí thuê ngư i chăm s c trong th i gian nằm điều trị ở ệnh viện uân Y 175 Tính từ ngày 08/12/2019 đ n ngày 10/01/2020 : 31 ngày × 300.000 đồng = 9.300.000 đồng và ù đắp tổn th t về tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm với số tiền tương đương 50 lần mức lương cơ s do Nhà nước quy định: 1.490.000 đồng x 50 = 74.500.000 đồng. Ngoài ra, bu c bị đơn c trách nhiệm đưa nguyên đơn đi chữa mắt tại m t ệnh viện Singapore cho đ n khi đôi mắt của nguyên đơn được phục hồi bình thư ng. Toàn b chi phí chữa mắt, chi phí sinh hoạt liên quan đ n việc chữa mắt tại Singapore sẽ do bị đơn chi trả.
B n Công t Cổ phần B nh vi n Quốc tế X, có Trần Th Thủ T l ại di n theo ủ qu n tr nh
: Ngày 18/11/2019, ệnh viện I c ti p nh n bệnh nhân là bà N đ n khám bệnh. à N được chẩn đoán bị Gout, thoái h a khớp gối, khối lượng xương th p và được ác sỹ Đ kê đơn thuốc điều trị phù hợp với chẩn đoán và c lưu ý khi dùng thuốc n u c b t thư ng thì ngưng thuốc và liên hệ ác sỹ. Ngày 09/12/2019, phía gia đình bà N thông báo bà N đang điều trị tại ệnh viện uân Y 175 do dị ứng thuốc. Ngay sau đ , phía bị đơn đã nhiều lần sang thăm hỏi, đ ng viên tinh thần bà N và gia đình. Ngày 09/01/2020, bà N xu t viện trong tình trạng ổn định về đư ng huy t, các sinh hiệu, tổn thương da không c n, mắt phải c n chảy nước mắt và giảm thị lực. Chẩn đoán ra viện: H i chứng Steven-Johnson do dị ứng thuốc Allopurinol, tổn thương k t giác mạc/tăng đư ng huy t, đái tháo đư ng type 2. Đầu tháng 02/2020, phía gia đình bà N thông báo bà N bị nhức đầu, mắt chảy dịch nên phía bị đơn c liên hệ ệnh viện mắt Thành phố Hồ Chí Minh để đăng ký khám, điều trị cho bà N. Đầu tháng 6/2020 phía bị đơn cùng gia đình bà N đã đưa bà N đi khám tại ệnh viện uân Y 175 và được ệnh viện xác định tình hình chung của bà N tương đối ổn định, chỉ c n những bệnh nền trước đ như tăng huy t áp, đái tháo đư ng, Gout. Mắt bà N được chẩn đoán khô giác mạc do thi t Vitamin A, khô mắt.
Ngày 23/10/2020, S Y t Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Văn bản số 6276/SYT-Ttra liên quan đ n vụ việc của bà N, c n i dung: “H i chứng Steven-Johnson ngh nhiều do thuốc Allopurinol trong điều trị Gout, c thoái h a khớp, đái tháo đư ng type 2 và tăng huy t áp; Chỉ định thuốc Allopurinol là đúng nhưng liều dùng chưa phù hợp; H i chứng Steven-Johnson xảy ra không phụ thu c vào liều lượng thuốc Allopurinol; ác sỹ chưa tuân thủ ch t chẽ phác đồ điều trị của bệnh viện; H i chứng Steven-Johnson ngh nhiều đ n phản ứng c hại của thuốc do Allopurinol, đây là phản ứng quá mẫn mu n, hi m g p, thư ng xảy ra trên những ngư i bệnh c cơ địa di truyền, H i chứng Steven-Johnson xảy ra không phụ thu c vào liều lượng thuốc Allopurinol. Do phía bị đơn không c lỗi nên các yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn không c căn cứ nên bị đơn không đồng ý bồi thư ng.
Ngư i có qu n l i, nghĩa vụ liên quan:
1/. à Nguy n Duy L trình bày: à là con của bà N. Trong th i gian bà N bị bệnh, bà là ngư i chăm s c cho bà N. Hàng ngày ông S trả cho bà 300.000 đồng. Từ lúc bà N bị bệnh, bà phải bỏ công việc buôn bán ngoài chợ. Thu nh p hàng tháng của bà là 10.000.000 đồng.
2/.Bà Lê Hoàng Thanh Q trình bày: à là ngư i chăm s c cho bà N vào ban đêm tại ệnh viện uân Y 175, th i gian chăm s c là 33 ngày. Mỗi ngày bà được ông S trả 300.000 đồng. Công việc của bà là làm thẩm mỹ, mức lương hàng tháng từ 10.000.000 đồng đ n 15.000.000 đồng.
3/.Ông Nguy n Trung T1 trình bày: Ông là chủ vựa mía Tài L c. à N thư ng xuyên l y mía của ông để bán cho nơi khác. Mỗi ngày bà N l y mía của ông khoảng 100 kg mía, giá trung bình là 4.000 đồng/kg.
4/.Ông Trương T t Đ trình bày: Ông không c ý ki n gì liên quan đ n vụ này, đề nghị T a án giải quy t vụ án theo quy định của pháp lu t.
Tại bản án dân sự sơ thẩm số: 610/2022/DS-ST ngày 29-11-2022 của T a án nhân dân u n 12, Thành phố Hồ Chí Minh, tuyên xử:
1.Không ch p nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trương Thị Tuy t N về việc yêu cầu Công ty Cổ phần ệnh viện uốc t X bồi thư ng thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe với số tiền tổng c ng là 793.063.720 đồng ảy trăm chín mươi ba triệu không trăm sáu mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi đồng , bao gồm: Chi phí khám, chữa bệnh là: 67.263.720 đồng; Thu nh p thực t bị m t do bị tổn hại về mắt, không thể ti p tục đi làm được (Tính từ ngày 08/12/2019 đ n ngày xét xử sơ thẩm : 1.070 ngày x 300.000 đồng/ngày = 321.000.000 đồng; Thu nh p thực t bị m t của con gái, vì hàng ngày phải thư ng xuyên chăm s c, trợ giúp cho nguyên đơn trong sinh hoạt cá nhân do mắt bị tổn hại không thể tự mình làm được Tính từ ngày 08/12/2019 đ n ngày xét xử sơ thẩm : 1.070 ngày x 300.000 đồng/ngày 321.000.000 đồng; Chi phí thuê ngư i chăm s c trong th i gian nằm điều trị ệnh viện uân y 175 Tính từ ngày 08/12/2019 đ n ngày 10/01/2020 : 31 ngày x 300.000 đồng = 9.300.000 đồng; ù đắp tổn th t về tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm với số tiền tương đương 50 lần mức lương cơ s do Nhà nước quy định: 1.490.000 đồng x 50 = 74.500.000 đồng.
2.Không ch p nh n yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn bà Trương Thị Tuy t N, về việc yêu cầu Công ty Cổ phần ệnh viện uốc t X c trách nhiệm đưa nguyên đơn đi chữa mắt tại ệnh viện Singapore cho đ n khi đôi mắt của nguyên đơn được phục hồi bình thư ng và chịu toàn b chi phí chữa mắt, chi phí sinh hoạt liên quan đ n việc chữa mắt tại Singapore.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm c n tuyên về án phí, quyền kháng cáo của các đương sự và quy định về Thi hành án.
Ngày 07/12/2022, nguyên đơn – à Trương Thị Tuy t N c đơn kháng cáo bản án dân sự sơ thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Các đương sự không thỏa thu n được với nhau về việc giải quy t tranh ch p vụ án.
Nguyên đơn bà Trương Thị Tuy t N ủy quyền ông Nguy n Trương Thiên S vẫn kháng cáo cho rằng T a án c p sơ thẩm không ch p nh n toàn b yêu cầu kh i kiện của bà N là không đúng nên yêu cầu T a án c p phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm ch p nh n yêu cầu kh i kiện của bà N.
Bà N yêu cầu T a án c p phúc thẩm trưng cầu giám định tỷ lệ thương t t của bà N do di chứng sử dụng thuốc của ác sỹ Trương T t Đ kê đơn.
ị đơn Công ty Cổ phần ệnh viện uốc t X không đồng ý kháng cáo của bà N, yêu cầu giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
Ngư i c quyền lợi, ngh a vụ liên quan:
1. à Nguy n Duy L c cùng l i trình bày của ông S đại diện bà N.
2. Bà Lê Hoàng Thanh Q c đơn xin xét xử vắng m t.
3. Ông Trương T t Đ c đơn xin xét xử vắng m t.
4. Ông Nguy n Trung T1 vắng m t.
5. Ngư i ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn vắng m t.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu - đề nghị:
Về tố tụng: Từ khi thụ lý vụ án cho đ n khi c uy t định đưa vụ án ra xét xử, Thẩm phán và H i đồng xét xử thực hiện đúng theo quy định của pháp lu t và tại phiên t a, H i đồng xét xử thực hiện đúng theo trình tự của lu t Tố tụng dân sự năm 2015. Các đương sự ch p hành đúng theo quy định của pháp lu t.
Về n i dung: Đề nghị H i đồng xét xử không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn, giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 610/2022/DS-ST ngày 29-11-2022 của T a án nhân dân u n 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào k t quả tranh tụng, tranh lu n tại phiên t a, ý ki n phát biểu của Viện kiểm sát, H i đồng xét xử nh n định:
T a án c p phúc thẩm đã triệu t p hợp lệ lần thứ hai, ông Nguy n Trung T1 là ngư i c quyền lợi, ngh a vụ liên quan; Ngư i bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn nhưng vẫn vắng m t; à Lê Hoàng Thanh Q và ông Trương T t Đ c đơn xin xét xử vắng m t. Căn cứ vào khoản 2, 3 Điều 296 lu t Tố tụng dân sự năm 2015, T a án ti n hành phiên t a phúc thẩm theo quy định của pháp lu t.
Nguyên đơn bà Trương Thị Tuy t N vẫn kháng cáo cho rằng T a án c p sơ thẩm không ch p nh n toàn b yêu cầu kh i kiện của bà là không đúng nên yêu cầu T a án c p phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm ch p nh n toàn b yêu cầu của bà.
Theo tài liệu, chứng cứ c trong hồ sơ vụ án, thể hiện ngày 18/11/2019, bà N đ n Công ty Cổ phần ệnh viện uốc t X Gọi tắt là Công ty để khám, chữa bệnh và được ác sỹ Trương T t Đ kê đơn thuốc để điều trị. Đơn thuốc do ác sỹ Đ kê có các loại thuốc sau: Allopurinol, Nabumeton, Paracetamol Pantopzarol, Glucosamin Escinum và Ketoprofen. Trong đơn thuốc ghi chẩn đoán bệnh của bà N là viêm khớp Gout 480, thoái h a khớp gối, khối lượng xương th p. Th i gian sử dụng thuốc được chỉ định là 14 ngày. Sau khi sử dụng thuốc thì bà N bị phù nề toàn thân, l loát miệng, sưng hai mắt và bị hôn mê nên đã nh p viện tại ệnh uân Y 175 để c p cứu. Theo Gi y ra viện của ệnh viện uân Y 175 ngày 10/01/2020 c n i dung:“...bà N nh p viện lúc 08 gi 31 phút ngày 08/12/2019 và ra viện lúc 16 gi 00 phút ngày 10/01/2020. à N được ệnh viện uân Y 175 chẩn đoán: H i chứng Steven-Johnson do dị ứng thuốc Allopurinol, tổn thương k t giác mạc/Tăng huy t áp, Đái tháo đư ng type 2.”. Trong th i gian bà N
ệnh viện Quân Y 175 điều trị thì ệnh viện uốc t X hỗ trợ kinh phí điều trị cho bà N 160.416.579 đồng M t trăm sáu mươi triệu bốn trăm mư i sáu ngàn năm trăm bảy mươi chín đồng theo iên bản thỏa thu n ngày 24/12/2019 giữa gia đình nguyên đơn và bị đơn.
Tại đơn kh i kiện ngày 12/6/2020 và tại phiên t a sơ thẩm bà N yêu cầu Công ty bồi thư ng 793.063.720 đồng, gồm: Chi phí khám, chữa bệnh 67.263.720 đồng; Thu nh p thực t bị m t do bị tổn hại về mắt, không thể ti p tục đi làm được Tính từ ngày 08/12/2019 đ n ngày xét xử sơ thẩm : 1.070 ngày x 300.000 đồng/ngày = 321.000.000 đồng; Thu nh p thực t bị m t của con bà, vì hàng ngày phải chăm s c cho bà Tính từ ngày 08/12/2019 đ n ngày xét xử sơ thẩm : 1.070 ngày x 300.000 đồng/ngày = 321.000.000 đồng; Chi phí thuê ngư i chăm s c trong th i gian nằm điều trị ệnh viện uân Y 175 Tính từ ngày 08/12/2019 đ n ngày 10/01/2020 : 31 ngày x 300.000 đồng = 9.300.000 đồng; ù đắp tổn th t về tinh thần do sức khỏe bị xâm phạm 74.500.000 đồng và yêu cầu bị đơn c trách nhiệm đưa nguyên đơn đi chữa mắt tại ệnh viện Singapore cho đ n khi đôi mắt của Nguyên đơn được phục hồi bình thư ng. Toàn b chi phí chữa mắt, chi phí sinh hoạt liên quan đ n việc chữa mắt tại Singapore sẽ do bị đơn chi trả.
Tại Văn bản số 1056/KC -NV ngày 15/8/2022 của Cục uản lý Khám chữa bệnh thông báo k t lu n của H i đồng chuyên môn của Y T , được thành l p theo uy t định số: 5604/ Đ- YT ngày 07/12/2021, c n i dung “1. Dựa trên các t i li u ư c các ên cung cấp v ý kiến các chu ên gia Hội ồng chuyên môn ánh giá kh năng cao l : D ứng thuốc Allopurinol. Đâ l loại ph n ứng có hại ga ra Hội chứng Steven-Johnson (mức ộ nặng thứ 2) trong các loại d ứng thuốc, cũng như chưa thể dự phòng trước với i u ki n của Vi t Nam hi n na . Hội chứng Steven-Johnson (SJS) gâ ra do Allopurinol ứng h ng cao trong các loại thuốc (thứ 2) ha gâ Hội chứng SJS, ã ư c c nh áo tại Vi t Nam. D ứng thuốc Allopurinol gâ ra trên cộng ồng Châu Á (phát hi n Allen HLA B 5801 với tỷ l 90-100% ở các trư ng h p nghi ng cần s ng lọc) với tần suất 4-5 ca/1000 trư ng h p. Đâ l thuốc chữa Gout dùng phổ iến hi n na do tác dụng tốt v giá th nh thấp, vi c ngư i nh gặp ph i Hội chứng trên l hiếm (số ca SJS tỷ l thấp trong các loại d ứng thuốc) v không thể dự áo trước ư c.
2. Qua phân t ch các thông tin trong hồ s cho thấ chưa phát hi n sai sót của Bác sỹ Trư ng Tất Đ trong quá tr nh khám, kê n cho ngư i nh Trư ng Th Tu ết N. Đâ l trư ng h p ngư i nh ph n ứng có hại (mức ộ nặng) của thuốc nằm ngo i dự oán của Bác sỹ, l một rủi ro trong quá tr nh kê n i u tr .
3. Các di chứng v mắt:Các iến chứng ở mắt trong Hội chứng SJS do Allopurinol gặp trong kho ng 80% các trư ng h p d ứng thuốc nhưng thư ng nhẹ, còn nặng như trư ng h p ngư i nh Trư ng Th Tu ết N dẫn ến gi m nặng th lực thư ng l thập, t gặp”.
Tại Mục 1 Phần I của Nghị quy t số:03/2006/N -HĐTP ngày 08/7/2006 của H i đồng Thẩm phán T a án nhân dân Tối cao quy định trách nhiệm bồi thư ng thiệt hại ngoài hợp đồng chỉ phát sinh khi c đầy đủ các y u tố sau: “1.1. Ph i có thi t hại x ra.
1.2. Ph i có h nh vi trái pháp luật.
1.3. Ph i có mối quan h nhân qu giữa thi t hại x ra v h nh vi trái pháp luật. Thi t hại x ra ph i l kết qu tất ếu của h nh vi trái pháp luật v ngư c lại h nh vi trái pháp luật l ngu ên nhân gâ ra thi t hại.
1.4. Ph i có lỗi cố ý hoặc lỗi vô ý của ngư i gâ thi t hại”.
Tại Khoản 2 Điều 73 của Lu t Khám bệnh, chữa bệnh năm 2009, quy định:“2. Ngư i h nh ngh không có sai sót chu ên môn kỹ thuật khi ư c hội ồng chu ễn môn qu nh tại Đi u 74 v Đi u 75 của Luật n xác nh thuộc một trong các trư ng h p sau â : a) Đã thực hi n úng các qu nh chu ên môn kỹ thuật trong quá tr nh khám nh, chữa nh nhưng vẫn x ra tai iến ối với ngư i nh”. Tại Khoản 4 và Khoản 5 Điều 75, quy định: “4. Kết luận của hội ồng chu ên môn l c sở ể gi i qu ết tranh chấp hoặc ể c quan tiến h nh tụng xem xét, qu ết nh gi i qu ết vụ vi c; l căn cứ ể c quan qu n lý Nh nước có thẩm qu n v tế, ngư i ứng ầu c sở khám nh, chữa nh qu ết nh áp dụng các i n pháp xử lý theo thẩm qu n ối với ngư i h nh ngh . 5. Kết luận của hội ồng chu ên môn do Bộ Y tế th nh lập qu nh tại iểm kho n 2 Đi u 74 của Luật n y l kết luận cuối cùng v việc có ha không có sai sót chu ên môn kỹ thuật". Tại Kho n 3 Đi u 76, qu nh: “Trư ng h p x ra tai iến trong khám nh, chữa nh theo qu nh tại iểm a kho n 2 Đi u 73 của Luật n th c sở khám nh, chữa nh v ngư i h nh ngh không ph i ồi thư ng thi t hại".
Đối chi u vào các Điều lu t nêu trên với Văn bản số:1056/KC -NV ngày 15/8/2022 của Cục uản lý Khám chữa bệnh thông báo k t lu n của H i đồng chuyên môn của
Y T , k t lu n bà N c khả năng cao dị ứng với loại thuốc Allopurinol do ác sỹ Đ đã kể. Tuy nhiên, việc bị dị ứng với loại thuốc này là không thể dự đoán trước được và là m t rủi ro trong quá trình kê đơn điều trị. Như v y, việc kê đơn chỉ định thuốc của ác sỹ Đ là phù hợp với tình trạng bệnh của bà N vào th i điểm khám bệnh, không trái quy định của pháp lu t. Việc bà N bị dị ứng thuốc không thể dự đoán trước được, xảy ra không phụ thu c vào liều lượng chỉ định thuốc Allopurinol. Vì v y, ác sỹ Đ không c lỗi, không c sai s t về chuyên môn trong vụ việc, không c mối quan hệ nhân quả giữa việc kê đơn, chỉ định thuốc và h u quả xảy ra của bà N. Do đ , T a án c p sơ thẩm không ch p nh n toàn b yêu cầu kh i kiện của bà N là c sơ s nên H i đồng xét xử phúc thẩm không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà N.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ông Nguy n Trương Thiên S đại diện theo ủy quyền bà Trương Thị Tuy t N yêu cầu Tòa án c p phúc thẩm trưng cầu giám định tỷ lệ thương t t của bà N do di chứng sử dụng thuốc của Bác sỹ Trương T t Đ kê đơn.
Như đã phân tích tại mục [4], [5], [6] và mục [7] nêu trên, việc kê đơn chỉ định thuốc của ác sỹ Đ là phù hợp với tình trạng bệnh của bà N vào th i điểm khám bệnh, không trái quy định của pháp lu t. Việc bà N bị dị ứng thuốc không thể dự đoán trước được, xảy ra không phụ thu c vào liều lượng chỉ định thuốc Allopurinol. Vì v y, ác sỹ Đ không c lỗi, không c sai s t về chuyên môn trong vụ việc, không c mối quan hệ nhân quả giữa việc kê đơn, chỉ định thuốc và h u quả xảy ra của bà N. Do v y, việc bà N yêu cầu trưng cầu giám định thương t t của bà N do di chứng sử dụng thuốc của ác sỹ Đ kê đơn là không cần thi t.
Tại phiên t a phúc thẩm, nguyên đơn đề nghị T a án Thanh tra, kiểm tra bệnh viện, chuyên môn của ác sỹ và các loại thuốc điều trị cho bệnh nhân tại Công ty. Xét yêu cầu này của nguyên đơn là không thu c thẩm quyền của T a án nên không được ch p nh n.
Từ những nh n định trên, H i đồng xét xử xét th y yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Trương Thị Tuy t N là không c cơ s ch p nh n và giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm như ý ki n của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh là c căn cứ ch p nh n.
Các n i dung khác của bản án dân sự sơ thẩm, các đương sự không kháng cáo, Viện kiểm sát không kháng nghị nên giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm.
n phí dân sự phúc thẩm: à Trương Thị Tuy t N được mi n.
V các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị uy t số:326/2016/U TV H14 ngày 30/12/2016 của y ban Thư ng vụ uốc h i quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
Căn cứ Lu t thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tuyên xử:
1. Không ch p nh n yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn bà Trương Thị Tuy t N.
2. Giữ nguyên bản án dân sự sơ thẩm số: 610/2022/DS-ST ngày 29-11-2022 của T a án nhân dân u n 12, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Án phí dân sự phúc thẩm: à Trương Thị Tuy t N được mi n.
4. ản án phúc thẩm c hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND c p cao tại TP.HCM; - VKSND c p cao tại TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - Cục THADS TP.HCM; - TAND u n 12; - Chi cục THADS u n 12; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Văn ph ng. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã Ký Nguyễn Thị Thu |