vanban.org

Bản án 112 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đăng Vđược ly hôn với chị Hoàng Thị Như L.

Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Quỳnh Nh, sinh ngày 21/02/2009 cho anh Vđược trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Trần Hoàng Kiều Tr, sinh ngày 23/3/2005 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi; không ai ph i cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau. Về tài s n chung và nợ chung: Anh Vkhông… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Đăng V"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đăng Vđược ly hôn với chị Hoàng Thị Như L.
  • Căn cứ chính? luật T tụng dân sự; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 57 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HƢƠNG T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THỪA THIÊN H
n án s : 112/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 27/11/2018
“V/v xin ly hôn”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HƢƠNG T, TỈNH THỪA THIÊN H

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Lê Vũ T

Các Hội thẩm nhân dân:

1. à Nguyễn Thị H.

2. à Hồ Thị L.

Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Ph- Thư ký Toà án nhân dân thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H tham gia phiên toà: Ông Trần Qu c Đ - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 11 năm 2018, tại trụ sở Toà án nhân dân thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý s 77/2018/TLST- HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2018 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s 45/2018/QĐST- HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2018 giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Trần Đăng V, sinh năm 1979; Địa chỉ: 3/5 ùi Công Trừng, TDP 7, phường Tứ Hạ, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H; Có mặt.

- ị đơn: Chị Hoàng Thị Như L, sinh năm 1980; Địa chỉ: 3/5 ùi Công Trừng, TDP 7, phường Tứ Hạ, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H.Vắng mặt lần 2.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 05/7/2018, b n tự khai của anh Trần Đăng Vvà các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ thì nội dung vụ án như sau:

Anh Trần Đăng Vvà chị Hoàng Thị Như Ltự nguyện đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Tứ Hạ, thị xã Hương T ngày 07/7/2004. Sau khi kết hôn vợ chồng s ng ở nhà cha, mẹ anh Vtại phường Tứ Hạ, thị xã Hương T, tỉnh Thừa Thiên H. Cuộc s ng vợ chồng thời gian đầu hạnh phúc, thỉnh tho ng có x y ra mâu thuẫn nhưng khắc phục được. Đến kho ng tháng 6 năm 2015 mâu thuẫn x y ra trầm trọng hơn, nguyên nhân là do tính tình hai người không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng không tin tưởng nhau nên thường xuyên x y ra cãi vã, xúc phạm nhau và vợ chồng đã s ng ly thân từ đó đến nay. Vì vợ chồng s ng không còn hạnh phúc, anh không còn tình c m với chị L nữa nên yêu cầu Tòa án gi i quyết cho anh được ly hôn chị L.

Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên là Trần Hoàng Kiều Tr, sinh ngày 23/3/2005, và Trần Hoàng Quỳnh Nh, sinh ngày 21/02/2009. Anh Vyêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nh; giao cháu Tr cho cô L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi; không ai ph i cấp dưỡng nuôi con.

Về tài s n chung và nợ chung: Anh Vxác nhận vợ chồng chung s ng không có tài s n chung và nợ chung, nên anh không yêu cầu Tòa án gi i quyết.

Về phía bị đơn (chị Hoàng Thị Như L): Quá trình thụ lý gi i quyết vụ án, Tòa án đã t ng đạt hợp L thông báo thụ lý vụ án cho chị L, các giấy triệu tập và thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa gi i nhưng chị L c tình vắng mặt. Tòa án đã t ng đạt hợp L Quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập lần thứ hai cho chị L đến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng chị L vẫn c tình vắng mặt.

Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hương T phát biểu ý kiến: Trong quá trình gi i quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã tuân theo pháp luật t tụng dân sự.

Về nội dung: Căn cứ các quy định pháp luật đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Vinh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các chứng cứ và tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên toà, căn cứ vào kết qu tranh luận tại phiên toà trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, ý kiến của Kiểm sát viên, của đương sự. HĐXX nhận định:

Về t tụng: Tòa án đã triệu tập hợp L chị Hoàng Thị Như Llần thứ hai đến tham gia t tụng tại phiên tòa nhưng chị L vẫn c tình vắng mặt. Vì vậy Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt chị L theo quy định tại điểm b kho n 2 Điều 227 ộ luật t tụng dân sự.

Về nội dung: Anh Trần Đăng Vvà chị Hoàng Thị Như Ltự nguyện đăng ký kết hôn tại U ND thị trấn Tứ Hạ, thị xã Hương T ngày 07/7/2004 nên là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung s ng vợ chồng x y ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình hai người không hợp nhau, bất đồng quan điểm trong cuộc s ng, vợ chồng không tin tưởng nhau nên thường xuyên x y ra cãi vã, xúc phạm nhau và vợ chồng đã s ng ly thân từ đó đến nay. Nay anh Vthấy tình c m vợ chồng không còn nên anh xin được ly hôn. Quá trình gi i quyết vụ án, Tòa án đã triệu tập chị L đến trình bày ý kiến và hòa gi i, nhưng chị không đến, chứng tỏ chị L không có thiện chí khắc phục mâu thuẫn vợ chồng.

Về phía chính quyền địa phương U ND phường Tứ Hạ, thị xã Hương T xác nhận anh V, chị L có x y ra mâu thuẫn từ năm 2015 cho đến nay và đề nghị Tòa án gi i quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

HĐXX xét thấy tình trạng hôn nhân của anh V, chị L mâu thuẫn đã trầm trọng, đời s ng chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc anh Vyêu cầu xin ly hôn chị L là có đủ cơ sở chấp nhận.

2. Về con chung: Vợ chồng có 02 người con chung tên là Trần Hoàng Kiều Tr, sinh ngày 23/3/2005 và Trần Hoàng Quỳnh Nh, sinh ngày 21/02/2009. Giao cháu Nh cho anh Vđược trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Tr cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi đủ 18 tuổi, theo như nguyện vọng của cháu Nh và cháu Tr; không ai ph i cấp dưỡng nuôi con là phù hợp.

Về tài s n chung và nợ chung: Anh Vxác nhận vợ chồng chung s ng không có tài s n chung và nợ chung, nên không yêu cầu gi i quyết.

Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Đăng Vph i chịu 300.000đ theo quy định pháp luật.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 56, 57, 58 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ;

Áp dụng Nghị quyết 326/2016/U TVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội về án phí, L phí Tòa án.

Căn cứ kho n 1 Điều 28, điểm b kho n 2 Điều 227 ộ luật T tụng dân sự năm 2015.

Tuyên xử:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Đăng Vđược ly hôn với chị Hoàng Thị Như L.

2. Về con chung: Giao cháu Trần Hoàng Quỳnh Nh, sinh ngày 21/02/2009 cho anh Vđược trực tiếp nuôi dưỡng; giao cháu Trần Hoàng Kiều Tr, sinh ngày 23/3/2005 cho chị L trực tiếp nuôi dưỡng đến khi các cháu đủ 18 tuổi; không ai ph i cấp dưỡng tiền nuôi con cho nhau.

3. Về tài s n chung và nợ chung: Anh Vkhông yêu cầu gi i quyết nên HĐXX không xem xét.

-Về án phí ly hôn sơ thẩm: Anh Trần Đăng Vph i chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000đ, nhưng anh Vđã nộp tạm ứng án phí 300.000đ tại biên lai thu s AA/2011/ 009761 ngày 06/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hương T. Anh Vđã nộp đủ.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sư, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo b n án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. ị đơn vắng mặt có quyền kháng kháng cáo b n án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được b n án hoặc niêm yết.

Cỡ chữ