- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Đặng Xuân H - bị đơn Nguyễn Thị Ngọc N"
- Tòa quyết gì? Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự, sửa đổi bổ sung năm 2025.
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 112/2025/HN-ST Ngày: 31 - 12 - 2025. “V/v tranh chấp xin ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 – TỈNH AN GIANG
Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Thùy Linh
- Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Bà Trần Lệ N
2/ Bà Trần Thị Lệ
- Thư ký phiên tòa: ng Nguy n Ngọc Tu n - Cán bộ Tòa án nhân dân Khu vực 1 - An Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 31 tháng 12 năm 2025. Tại phòng xử án của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 277/2025/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 12 năm 2025, về việc “Tranh chấp xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2025/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 12 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ng Đặng Xuân H, sinh ngày 01/01/1973 (Có mặt)
Địa chỉ: Tổ 4, ấp N A, đặc khu H, tỉnh An Giang.
2. Bị đơn: Chị Nguy n Thị Ngọc N, sinh ngày 01/01/1973 (Có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số 55/5/7A đường G, phường G, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện ngày 10/11/2025 trong uá trình giải uy t án nguyên đơn ông Đặng Xuân H trình bày: Ông H và bà N tự t m hiểu nhau r i tiến đến hôn nhân, có tổ ch c l cư i vào năm 2003, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và đư c UBND phường Vĩnh Lạc, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phường phường Rạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 31 ngày 14/01/2003. Sau kết hôn v ch ng sinh sống ở xã Hòn Sơn, huyện Kiên Hải, tỉnh Kiên Giang đến năm 2011 th v ch ng về sống ở thành phố Rạch Giá. Thời gian đ u sau khi kết hôn v ch ng sống hạnh ph c thời gian sau t năm 2015 th bà N bỏ nhà đi ra ngoài sinh sống và v ch ng sống ly thân đến nay.
Lý do yêu cầu xin ly hôn: Do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống hằng ngày. Chủ yếu là về mặt kinh tế trong gia đ nh t đó dẫn đến v ch ng thường xuyên cự cải. Mặc dù v ch ng đã cố gắng khắc phục nhưng không đư c, t đó hạnh ph c v ch ng ngày càng không còn. Nay xét thấy cuộc sống hôn nhân giữa ông H và bà N không thể tiếp tục sống chung mục đích hôn nhân không đạt nên ông H yêu c u đư c ly hôn v i bà N.
Về con chung: Ông Đặng Xuân H xác định v ch ng chung sống có 02 người con chung tên Đặng Nguy n Duy K, sinh ngày 04/02/2005 và Đặng Thị Trâm A, sinh ngày 15/12/2007 hiện nay các con đã trưởng thành không yêu c u giải quyết.
Về tài sản chung: Tại đơn khởi kiện ông H xác định tự thoả thu n, nhưng tại phiên toà: Ông Đặng Xuân H xác định không có, lý do là ông không ph n biệt đư c có tự thoả thu n và không có tài sản nên m i làm đơn để tài sản tự thoả thu n.
Tại phiên toà hôm nay, ông Đặng Xuân H xác định tài sản không có nên không yêu c u Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Ông Đặng Xuân H xác định không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
* Tại bản tự khai ngày 18/12/2025 bà Nguyễn Thị Ngọc N trình bày:
Về hôn nhân: Bà N tr nh bày đ ng v i lời tr nh bày của ông Đặng Xuân H và đ ng ý ly hôn theo yêu c u của anh H. Về con chung: Bà N xác định v ch ng chung sống có 02 người con chung tên Đặng Nguy n Duy K, sinh ngày 04/02/2005 và Đặng Thị Trâm A, sinh ngày 15/12/2007 hiện nay các con đã trưởng thành không yêu c u giải quyết; Về tài sản chung: Không có; Về n chung: không có.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u các tài liệu có trong h sơ vụ án, đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên tòa cũng như phát biểu của đại diện Viên Kiểm sát nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang, Hội đ ng xét xử nh n định:
Về quan hệ pháp lu t tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Nguyên đơn ông Đặng Xuân H khởi kiện xin ly hôn v i bị đơn bà Nguy n Thị Ngọc N và bà N là bị đơn có nơi cư tr cuối cùng tại phường Rạch Giá, tỉnh An Giang nên Tòa án xác định quan hệ pháp lu t của vụ án là "Tranh chấp xin ly hôn "; theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2025 thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 1, tỉnh An Giang.
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn bà Nguy n Thị Ngọc N có văn bản ý kiến tr nh bày đối v i yêu c u khởi kiện của ông Đặng Xuân H và có đơn xin xét xử vắng mặt theo quy định pháp lu t. Hội đ ng xét xử căn c vào khoản 1 Điều 227, Điều 228 của Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015, quyết định xét xử vắng mặt bà N.
Xét quan hệ hôn nhân giữa ông Đặng Xuân H và bà Nguy n Thị Ngọc N đư c xác l p trên cơ sở tự nguyện; có tổ ch c l cư i theo phong tục t p quán và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp lu t và đư c UBND phường Vĩnh Lạc, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang (nay là phường Rạch Giá, tỉnh An Giang) cấp giấy ch ng nh n kết hôn số 31 ngày 14/01/2003 nên đây là hôn nhân h p pháp và đư c pháp lu t công nh n.
Xét yêu c u xin ly hôn của ông H đối v i bị đơn bà N, Hội đ ng xét xử nh n thấy: Quá tr nh chung sống v ch ng ông H và bà N không còn yêu thương, tin tưởng, quý trọng, chăm sóc, gi p đỡ nhau để xây dựng mái ấm gia đ nh bền vững, hạnh ph c. Bởi lẻ, ông H xác định sau khi cư i, thời gian đ u v ch ng sống hạnh phúc, thời gian sau bắt đ u phát sinh mâu thuẫn nhỏ, đến năm 2015 thì v ch ng phát sinh mâu thuẫn tr m trọng và v ch ng đã sống ly thân đến nay. Do bất đ ng quan điểm trong cuộc sống hằng ngày. Chủ yếu là về mặt kinh tế trong gia đ nh t đó dẫn đến v ch ng thường xuyên cự cải. Mặc dù v ch ng đã cố gắng khắc phục nhưng không đư c, t đó hạnh ph c v ch ng ngày càng không còn. Trong khoảng thời gian ly thân v ch ng ông H và bà N không hàn gắn đư c t nh cảm v ch ng. Ngoài ra, bà N cũng thống nhất ly hôn theo yêu c u của ông H. T đó cho thấy, quan hệ hôn nhân giữa ông H và bà N đã đến m c tr m trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đó, yêu c u xin ly hôn của ông H đối v i bà N là hoàn toàn có căn c phù h p v i khoản 1 Điều 56 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014. Tuy nhiên, ông H và bà N thống nhất thu n t nh ly hôn nên Hội đ ng xét xử căn c Điều 55 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014 quyết định công nh n thu n tình ly hôn giữa ông Đặng Xuân H và bà Nguy n Thị Ngọc N.
Về quan hệ con chung: Ông Đặng Xuân H và bà Nguy n Thị Ngọc N đều xác định v ch ng chung sống 02 người con chung tên Đặng Nguy n Duy K, sinh ngày 04/02/2005 và Đặng Thị Trâm A, sinh ngày 15/12/2007 hiện nay các con đã trưởng thành không yêu c u giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.
Về tài sản chung, n chung: Ông Đặng Xuân H và bà Nguy n Thị Ngọc N xác định không có, không yêu c u toà án giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm: Do thu n t nh ly hôn nên ông H và bà N mỗi người chịu 75.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông H tự nguyện nộp thay cho bà N toàn bộ số tiền án phí. Ông H đã nộp tạm ng án phí 300.000 đ ng theo biên lại thu tiền tạm ng phí số 0008325 ngày 12/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang nên đư c khấu tr . Hoàn trả cho ông H số tiền 150.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) còn th a.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c vào khoản 1 Điều 28; khoản 1 Điều 35; khoản 4 Điều 147; khoản 1 và khoản 2 Điều 227; Điều 228; khoản 1 Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Áp dụng Điều 55 Lu t Hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
Căn c vào Điều 25, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về m c thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Công nh n thu n t nh ly hôn giữa ông Đặng Xuân H và bà Nguy n Thị Ngọc N.
2. Về con chung: Ông Đặng Xuân H và bà Nguy n Thị Ngọc N xác định v ch ng chung sống 02 người con chung tên Đặng Nguy n Duy K, sinh ngày 04/02/2005 và Đặng Thị Trâm A, sinh ngày 15/12/2007 hiện nay các con đã trưởng thành và có đ y đủ năng lực hành vi dân sự nên không yêu c u Toà án giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đặng Xuân H và bà Nguy n Thị Ngọc N xác định không có, không yêu c u Tòa án giải quyết.
4. Về án ph hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Do thu n t nh ly hôn nên ông H và bà N mỗi người phải chịu 75.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Ông H tự nguyện nộp thay cho bà N toàn bộ số tiền án phí. Ông H đã nộp tạm ng án phí 300.000 đ ng theo biên lại thu tiền tạm ng phí số 0008325 ngày 12/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh An Giang nên đư c khấu tr . Hoàn trả cho ông H số tiền 150.000 đ ng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) còn th a.
5. Về quyền kháng cáo: Ông Đặng Xuân H có mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư c bản án. Bà N vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể t ngày nh n đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết công khai theo quy định pháp lu t.
Trường h p bản án, quyết định đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th người đư c thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đư c thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t thi hành án dân sự.
| * Nơi nhận : - TAND tỉnh An Giang - VKSND Khu vực 1-An Giang - THA DS tỉnh An Giang - Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn UBND phường Vĩnh Lạc –KG. (nay là phường Rạch Giá – An Giang); - Các đương sự - Lưu h sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thị Thùy Linh |