vanban.org

Bản án 112/2024/LĐ-ST — Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;

Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn - ông Nguyễn Văn L về vi c tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn - Công ty TNHH M . Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa ông Nguyễn Văn L và Công ty TNHH M trong thời gian từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009 bị vô hi u toàn bộ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp — án lao động — "tranh chấp bảo hiểm xã hội"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;
  • Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 49 Bộ luật Lao động; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ THUẬN AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÌNH DƢƠNG
Bản án số: 112/2024/LĐ-ST
Ngày: 25 - 7 - 2024
V/v: “Tranh chấp về hợp đồng lao
động”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THUẬN AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Ngọc

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Thị Kim Thu - Nguyên Trƣởng Phòng Lao động thƣơng binh và xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng;

2. Bà Nguyễn Thị Hồng Xƣan.

- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương tham gia phiên toà: Bà Bùi Thanh Thủy - Kiểm sát viên.

Ngày 25 tháng 7 năm 2024, tại Trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án lao động thụ lý số 55/2024/TLST-LĐ ngày 03 tháng 4 năm 2024 về vi c: “Tranh chấp về hợp đồng lao động”, theo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số 55/2024/QĐXXST-LĐ ngày 14 tháng 6 năm 2024 giữa các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1987; thƣờng trú tại: Ấp Phƣớc Thành, thị trấn Vĩnh Bình, huy n Châu Thành, tỉnh An Giang; tạm trú: 1/209D, đƣờng 16, khu phố Hòa Lân 1, phƣờng Thuận Giao, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Bị đơn: Công ty TNHH M; địa chỉ: Khu phố Bình Phƣớc A, phƣờng Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng, có yêu cầu giải quyết vắng nặt.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, địa chỉ: Đƣờng Nguyễn Văn Tiết, phƣờng Bình Hòa, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Ngƣời đại di n hợp pháp: Ông Phan Minh Hải, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1992; trú tại: Ấp Phƣớc Thành, thị trấn Vĩnh Bình, huy n Châu Thành, tỉnh An Giang, có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện và trong quá trình tố tụng nguyên đơn – ông Nguyễn Văn L trình bày:

Vào khoảng tháng 10/2008, em ruột ông Linh là Nguyễn Minh T có mƣợn chứng minh nhân dân của ông Linh để đi làm vi c tại Công ty TNHH M và đƣợc đóng bảo hiểm xã hội theo sổ bảo hiểm xã hội số 7408205344, cấp bởi Bảo hiểm xã hội huy n Thuận An (nay là thành phố Thuận An), quá trình đóng bảo hiểm từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009. Tuy nhiên, thời điểm đó ông Linh đang đi làm vi c và đƣợc đóng bảo hiểm xã hội theo Sổ bảo hiểm xã hội số 9107211512. Vì vậy, hồ sơ bảo hiểm của ông Linh bị trùng thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009. Do bị trùng thời gian đóng bảo ông Linh đã khởi ki n yêu cầu toà án giải quyết:

Tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động có tên là ông Nguyễn Văn L (do Nguyễn Minh T là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty TNHH M trong khoảng thời gian làm từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009 là vô hi u hoàn toàn. Ông Linh không có yêu cầu Tòa án giải quyết gì về hậu quả của hợp đồng vô hi u, đồng thời có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

Tại bản ý kiến, trong quá trình tố tụng người đại diện hợp pháp của bị đơn - Công ty TNHH M trình bày:

Công ty TNHH M nhận đƣợc thông báo thụ lý vụ án của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An về vi c thụ lý vụ án liên quan vi c tuyên bố hợp đồng lao động vô hi u. Công ty TNHH M luôn tuân thủ quy định pháp luật lao động của Vi t Nam, đặc bi t là vi c giao kết hợp đồng lao động với ngƣời lao động luôn thực hi n đúng theo quy định của Bộ luật Lao động 1994, Bộ luật Lao động 2012 và Bộ luật lao động 2019. Vi c ngƣời lao động tự ý cho ngƣời khác mƣợn hồ sơ cá nhân lao động sau đó vào công ty để làm vi c là vi c ngƣời lao động làm trái quy định của pháp luật lao động, cung cấp không trung thực thông tin cho Công ty TNHH M nhằm giao kết hợp đồng lao động với Công ty TNHH M. Vi c này hoàn toàn không phải lỗi của Công ty TNHH M. Chính vì vậy, để tạo điều ki n cho ngƣời lao động thực hi n vi c hủy bỏ quá trình tham gia bảo hiểm xã hội bằng cách tuyên bố hợp đồng lao động giữa Công ty TNHH M với ngƣời lao động vô hi u là vi c làm theo quy định của pháp luật. Công ty chấp nhận tuân theo quy định của pháp luật và yêu cầu của ông Linh và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – ông Nguyễn Minh T trình bày:

Ông Nguyễn Minh T và ông Nguyễn Văn L là chị em ruột, vào khoảng tháng 10/2008 ông Tuân vào tỉnh Bình Dƣơng đi kiếm vi c làm nhƣng lúc đó ông Tuân chƣa đủ tuổi lao động nên có mƣợn chứng minh nhân dân của anh ruột là Nguyễn Văn L, sinh ngày 15/01/1992, số chứng minh 197251058 để ký hợp đồng lao động với Công ty TNHH M . Khi ký hợp đồng lao động với Công ty TNHH M với tên Nguyễn Văn L. Trong thời gian này ông Linh đang làm công ty khác. Ông Tuân làm đến hết tháng 12/2009 thì nghỉ vi c tại Công ty TNHH M. Nay ông Nguyễn Văn L yêu cầu khởi ki n thì ông Tuân đồng ý theo yêu cầu của ông Linh. Ông Tuân không yêu cầu Tòa án giải quyết hậu quả vô hi u của hợp đồng lao động với Công ty TNHH M. Do ông Tuân bận công vi c nên đề nghị Tòa án giải quyết vắng mặt ông Tuân trong suốt quá trình tố tụng đối chất, xét xử sơ thẩm hoặc phúc thẩm (nếu có)…...

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan - Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An trình bày:

Ông Nguyễn Văn L, sinh ngày 10/12/1997, số căn cƣớc công dân xxxxxxxxxxxx; số chứng minh nhân dân xxxxxxxxx đƣợc Công ty TNHH Thomas Hill Vina và công ty TNHH Wodo Sài Gòn đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghi p, Bảo hiểm tai nạn lao động - B nh nghề nghi p cho ông Linh từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009 mã số sổ Bảo hiểm xã hội 9107211512.

Ngoài ra từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009 ông Nguyễn Văn L cũng đƣợc Công ty TNHH M tham gia bảo hiểm xã hội cho ông Linh với số bảo hiểm 7408205344.

Đối với yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn: Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định pháp luật và có yêu cầu giải quyết vắng mặt.

- Ý kiến của đại di n Vi n Kiểm sát nhân dân thành phố Thuận An:

+ Về tố tụng: Thẩm phán thụ lý vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đƣa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thƣ ký phiên tòa thực hi n đúng trình tự, thủ tục đối với vi c xét xử sơ thẩm vụ án. Các đƣơng sự chấp hành đúng pháp luật tố tụng.

+ Về nội dung: Căn cứ Điều 15, 16, 49 và 51 Bộ luật Lao động năm 2019; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án đề nghị Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn về vi c tranh chấp hợp đồng lao động.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài li u có trong hồ sơ vụ án đƣợc thẩm tra tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:

Về quan h tranh chấp: Ông Nguyễn Văn L khởi ki n yêu cầu tuyên hợp đồng lao động ký kết giữa ngƣời lao động tên Nguyễn Văn L (do ông Nguyễn Văn Tuân là ngƣời ký kết) với ngƣời sử dụng lao động là Công ty TNHH M trong khoảng thời gian tháng 10/2008 đến tháng 12/2009 là vô hi u toàn bộ. Hội đồng xét xử xác định quan h pháp luật là “Tranh chấp về hợp đồng lao động” đƣợc quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Bị đơn - Công ty TNHH M có địa chỉ trụ sở tại phƣờng Bình Chuẩn, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng. Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Về vi c xét xử vắng mặt đƣơng sự: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án đại di n nguyên đơn; bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Tuân và Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng có yêu cầu giải quyết vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Hội đồng xét xử xét xử vắng mặt các đƣơng sự.

Các bên không cung cấp đƣợc tài li u, chứng cứ là Hợp đồng lao động giữa ông Tuân và công ty Công ty TNHH M . Tuy nhiên, tất cả các đƣơng sự đều thống nhất có vi c giao kết hợp đồng. Sự thừa nhận của các đƣơng sự là tình tiết không phải chứng minh theo quy định tại khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Qua tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và thông tin Bảo hiểm xã hội thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng cung cấp có cơ sở xác định ông Nguyễn Văn L cho ông Nguyễn Văn Tuân mƣợn hồ sơ mang tên ông Linh để xác lập hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009 tại Công ty TNHH M theo số Bảo hiểm xã hội 7408205344. Trong khoảng thời gian trên, ông Nguyễn Văn L cũng tham gia lao động tại Công ty TNHH Thomas Hill Vina và công ty TNHH Wodo Sài Gòn và tham gia đóng bảo hiểm xã hội theo số sổ Bảo hiểm xã hội số 9107211512.

Thực tế đối tƣợng lao động và đối tƣợng ký kết hợp đồng tại Công ty TNHH M từ 10/2008 đến tháng 12/2009 là ông Nguyễn Văn Tuân chứ không phải ông Nguyễn Văn L. Vi c ông Tuân mƣợn hồ sơ của ông Linh để đi làm tại Công ty TNHH M là vi phạm nguyên tắc “trung thực” theo khoản 1 Điều 15 và vi phạm nghĩa vụ cung cấp thông tin khi giao kết hợp đồng lao động theo khoản 2 Điều 16 Bộ luật Lao động 2019, nên căn cứ điểm b khoản 1 Điều 49 Bộ luật Lao động 2019 đây là trƣờng hợp hợp đồng lao động vô hi u toàn bộ, nên có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi ki n của ông Linh.

Ông Tuân và Công ty TNHH M không tranh chấp gì trong vụ án nên Hội đồng xét xử không đề cập xử lý.

Quan điểm của đại di n Vi n kiểm sát có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí: Ghi nhận sự tự nguy n của nguyên đơn ông Nguyễn Văn L tự nguy n chịu án phí lao động sơ thẩm thay cho Công ty TNHH M .

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào:

- Khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 147, Điều 227, Điều 235, Điều 238, Điều 266, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Điều 17, 19, 50, 51, 52 Bộ luật Lao động năm 2012 (các Điều 15, 16, 49, 50, 51 Bộ luật Lao động năm 2019).

- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí l phí Tòa án;

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi ki n của nguyên đơn - ông Nguyễn Văn L về vi c tranh chấp hợp đồng lao động với bị đơn - Công ty TNHH M .

- Tuyên bố Hợp đồng lao động giao kết giữa ông Nguyễn Văn L và Công ty TNHH M trong thời gian từ tháng 10/2008 đến tháng 12/2009 bị vô hi u toàn bộ.

- Về hậu quả của Hợp đồng lao động vô hi u: Cơ quan Bảo hiểm xã hội có thẩm quyền thực hi n các chế độ bảo hiểm xã hội đối với ông Nguyễn Văn L theo quy định pháp luật.

2 . Về án phí: Ông Nguyễn Văn L tự nguy n chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí lao động sơ thẩm, đƣợc khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004699 ngày 26/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dƣơng.

Nguyên đơn, bị đơn và ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt đƣợc quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc kể từ ngày bản án đƣợc niêm yết theo quy định pháp luật.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ