vanban.org

Bản án 112/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Kim Th.

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lâm Kim Th và ông Nguyễn Văn R. Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thảo, sinh năm 1990 và Nguyễn Ngọc Thoại, sinh năm 1993, đã trưởng thành. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hon nhan gia dinh"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Kim Th.
  • Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LV
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2023/HNGĐ-ST.
Ngày: 30/11/2023.
“V/v Ly hôn”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LV, TỈNH ĐỒNG THÁP

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Hằng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Phượng;

2. Bà Chung Thị Thu Nguyệt.

Thư ký phiên toà: Ông Huỳnh Khánh Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện LV.

Vào ngày 30/11/2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện LV, tỉnh Đồng Tháp xét xử công khai vụ án dân sự thụ lý số: 270/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2023 về việc ”Ly hôn”.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 247A/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 07/11/2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 198/2023/QĐST-HNGĐ, ngày 23/11/2023 giữa:

1. Nguyên đơn: Bà Lâm Kim Th, sinh năm 1969; địa chỉ cư trú: Số 650A, ấp An Ninh, xã Định An, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1948; địa chỉ cư trú: Số 650A, ấp An Ninh, xã Định An, huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Bà Lâm Kim Th có mặt, ông Nguyễn Văn R vắng mặt

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện ngày 31/7/2023; biên bản về việc kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ ngày 07/11/2023 và tại phiên tòa nguyên đơn bà Lâm Kim Th trình bày:

Về hôn nhân: Bà Lâm Kim Th và ông Nguyễn Văn R cưới nhau vào năm 1989 nhưng không có đăng ký kết hôn. Sống chung đến tháng 01/2012 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau. Nay tình cảm không còn, đời sống hôn nhân không đạt được. Bà Thanh yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn R.

Về con chung: Quá trình chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thảo, sinh năm 1990 và Nguyễn Ngọc Thoại, sinh năm 1993, hiện con chung đã trưởng thành không yêu cầu giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bị đơn ông Nguyễn Văn R đã được Tòa án tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng. Ông Rớt biết việc bà Thanh khởi kiện yêu cầu ly hôn, nhưng ông không có văn bản ghi ý kiến cũng không có thiện chí hàn gắn tình cảm vợ chồng và vắng mặt trong các lần Tòa án mời giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về thẩm quyền giải quyết:

Nguyên đơn bà Lâm Kim Th khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn Văn R, yêu cầu này phù hợp với quy định tại Điều 51 và Điều 56 luật Hôn nhân và gia đình. Bị đơn ông Nguyễn Văn R có địa chỉ tại huyện LV, tỉnh Đồng Tháp, nên căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng Dân sự vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện LV, tỉnh Đồng Tháp.

Về thủ tục tố tụng: Ông Rớt đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến phiên xét xử lần thứ 2 nhưng vắng mặt, không lý do. Căn cứ các Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Nguyễn Văn R.

Về nội dung tranh chấp:

[3.1] Về hôn nhân: Theo quy định tại khoản 1 Điều 9 của Luật Hôn nhân và gia đình, thì: “Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch. Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý”. Tại khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình quy định: “Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng”. Theo đó, nguyên đơn bà Lâm Kim Th với bị đơn ông Nguyễn Văn R cưới nhau vào năm 1989, sống chung đến tháng 01/2012 thì phát sinh mâu thuẫn và đã ly thân từ tháng 01/2012 cho đến nay, nhưng vẫn chưa đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Cho nên, hôn nhân của bà Thanh với ông Rớt không được pháp luật công nhận. Vì vậy, Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lâm Kim Th và ông Nguyễn Văn R là phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 của Luật Hôn nhân và gia đình.

Về nuôi con chung: Bà Thanh trình bày quá trình chung sống có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thảo, sinh năm 1990 và Nguyễn Ngọc Thoại, sinh năm 1993, hiện con chung đã trưởng, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản và nợ chung: Bà Thanh không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.

[4] Về án phí: Theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/NQ- UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án thì bà Thanh chịu toàn bộ tiền án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147 và Điều 227, 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Áp dụng khoản 1 Điều 9 và khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình;

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Kim Th.

Về hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lâm Kim Th và ông Nguyễn Văn R.

Về con chung: Có 02 con chung tên Nguyễn Thị Thảo, sinh năm 1990 và Nguyễn Ngọc Thoại, sinh năm 1993, đã trưởng thành.

Về tài sản chung và nợ chung: Không xem xét giải quyết.

Về án phí: Bà Lâm Kim Th chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003808 ngày 02/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện LV, tỉnh Đồng Tháp (đã nộp xong).

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.

Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc Bản án được niêm yết.

TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ