vanban.org

Bản án 112/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử ly hôn giữa chị Lại Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ.

Về con chung: Giao chị Lại Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 27-6-2009 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 08-11-2013. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lại Thị Th phải …

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lại Thị Thảo và Nguyễn Văn Đ"
  • Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa chị Lại Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIAO THỦY
TỈNH NAM ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27 -12 - 2023
V/v: Ly hôn, tranh chấp về nuôi con.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIAO THỦY, TỈNH NAM ĐỊNH

-Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thu Hiền.

Các Hội thẩm nhân dân:

Ông Vũ Hùng Hạnh

Ông Phạm Xuân Trường.

-Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Thị Mừng - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Phan Thị Xuyến - Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 12 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Giao Thủy xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 170/2023/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2023 về việc: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 100/2023/QĐST-HNGĐ ngày 24 tháng 11 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lại Thị Th, sinh năm 1987; địa chỉ: Xóm Th, xã Gi, huyện Gi, tỉnh N; “vắng mặt”.

Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Điền, sinh năm 1988; địa chỉ: Xóm Th, xã Gi, huyện Gi, tỉnh N; “vắng mặt”.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đơn khởi kiện ngày 04-10-2023, bản tự khai và các tài liệu khác có trong hồ sơ vụ án, nguyên đơn chị Lại Thị Th trình bày: Chị và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện tìm hiểu đã được Ủy ban nhân dân xã Gi, huyện Gi, tỉnh N cấp giấy chứng nhận kết hôn vào ngày 02-10-2008. Vợ chồng sống hạnh phúc được khoảng ba năm thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, anh Đ không quan tâm đến gia đình và đã sống ly thân từ năm 2020. Vợ chồng có 02 con chung là Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 27-6-2009 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 08-11-2013 hiện đang ở với chị Th. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễn Văn Đ; chị nhận nuôi cả hai con chung, không yêu cầu cấp dưỡng; không đề nghị Tòa án giải quyết về tài sản.

Tại biên bản làm việc ngày 01-11-2023, ông Nguyễn Văn Đ trình bày: Ông là bố đẻ của anh Nguyễn Văn Đ. Anh Đ và chị Th kết hôn vào năm 2008, và đã có 02 con chung là Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 27-6-2009 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 08-11-2013 hiện đang ở với chị Th. Nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống; nay chị Th có đơn ly hôn đề nghị Tòa án giải quyết vụ án theo quy định của pháp luật.

Tại bản tự khai ngày 12-10-2023 cháu Nguyễn Thị Hải Y và cháu Nguyễn Anh T có nguyện vọng ở với mẹ.

Tại biên bản làm việc ngày ngày 01-11-2023, cơ sở xã Gi, huyện Gi, tỉnh N cung cấp: Anh Nguyễn Văn Đ và chị Lại Thị Th được Ủy ban nhân dân xã Gi cấp giấy chứng nhận kết hôn vào năm 2008 và đã có 02 con chung là Nguyễn Thị Hải Y và Nguyễn Anh T. Chị Th và anh Đ không vướng mắc gì về kinh tế đối với địa phương. Mâu thuẫn giữa chị Th và anh Đ do không hợp nhau, nay chị Th có đơn ly hôn, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.

Kiểm sát viên tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Thẩm phán, HĐXX, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân theo đúng các quy định của bộ luật tố tụng dân sự. Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị Tòa án giải quyết cho chị Lại Thị Th ly hôn anh Nguyễn Văn Đ. Về con chung: Giao chị Lại Thị Th trực tiếp nuôi 02 con chung Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 27-6-2009 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 08-11-2013, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con. Về án phí: Đương sự phải nộp theo quy định của pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Lại Thị Th có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt; anh Nguyễn Văn Đ đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 nhưng vẫn vắng mặt không có lý do, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.

[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Lại Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện tìm hiểu và đã đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Gi, huyện Gi, tỉnh N vào ngày 02-10-2008 là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Do bất đồng trong quan điểm sống, anh Đ không quan tâm đến gia đình nên giữa chị Th và anh Đ xảy ra mâu thuẫn và đã sống ly thân từ năm 2020. Xét thấy tình trạng hôn nhân giữa chị Th và anh Đ mâu thuẫn đã trầm trọng, nếu kéo dài cũng không mang lại hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt. Vì vậy, chấp nhận nguyện vọng của chị Th xin ly hôn anh Điền là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

[3] Về con chung: Chị Th và anh Điền có 02 con chung là: Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 27-6-2009 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 08-11-2013. Căn cứ nguyện vọng của đương sự, con chung và để đảm bảo sự phát triển tốt nhất của con chung; vì vậy nên tiếp tục giao 02 con chung cho chị Th nuôi dưỡng; chấp nhận sự tự nguyện của chị Th không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung là phù hợp với quy định tại các Điều 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình.

[4] Về tài sản: Các đương sự không yêu cầu nên Tòa án không giải quyết.

[5] Về án phí và quyền kháng cáo: Chị Th phải nộp án phí ly hôn sơ thẩm; chị Th, anh Đ có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 56, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

1. Xử ly hôn giữa chị Lại Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ.

2. Về con chung: Giao chị Lại Thị Th trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung Nguyễn Thị Hải Y, sinh ngày 27-6-2009 và Nguyễn Anh T, sinh ngày 08-11-2013. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

3. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lại Thị Th phải nộp 300.000 đồng. Chị Th đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí tại biên lai thu số 0001501 ngày 05-10-2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Giao Thủy; nay đối trừ, chị Th đã nộp đủ.

4. Về quyền kháng cáo: Chị Lại Thị Th và anh Nguyễn Văn Đ có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ