vanban.org

Bản án 112/2023/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng CSXH đối với bị đơn ông Trần Thanh L.

Buộc ông Trần Thanh L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng CSXH tổng số tiền gốc và lãi còn nợ là 46.635.274 đồng (Trong đó: tiền gốc là 30.000.000 đồng; tiền lãi tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 16.635.274 đồng) và có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi suất phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại sổ vay … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng chính sách xã hội - Trần Thanh Long"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng CSXH đối với bị đơn ông Trần Thanh L.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng d n sự; Điều 227 Bộ luật tố tụng d n sự; Điều 228 Bộ luật tố tụng d n sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN M
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________
Bản án số: 112/2023/DS-ST.
Ngày: 22- 9 - 2023.
V/v Tranh chấp hợp đồng tín dụng

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN M TỈNH SÓC TRĂNG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà: Bà Nguyễn Thị Ái Mỹ.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Hiệp.

Ông Ngô Văn Cơ.

- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Ti u Loan – Th m tra viên Toà án nh n d n huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

Ngày 22 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện M, tỉnh Sóc Trăng xét xử sơ th m công khai vụ án d n sự thụ lý số: 179/2023/TLST-DS, ngày 12 tháng 6 năm 2023, về tranh chấp hợp đồng tín dụng theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 269/2023/QĐXXST-DS, ngày 09 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng CSXH.

Đại diện theo ủy quyền: Ông Thạch Thanh T – Phó giám đốc phòng giao dịch Ngân hàng CSXH huyện M, (có đơn xin vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp H, xã H1, Huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Ông Trần Thanh L, sinh năm: 1971 (vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp H2, xã H3, huyện M, tỉnh Sóc Trăng

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện ngày 15/11/2022 của nguyên đơn Ngân hàng CSXH, tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và trong quá trình giải quyết vụ án, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn là ông Thạch Thanh T trình bày: Ngày 25/04/2013, Ngân hàng CSXH có cho ông Trần Thanh L vay chương trình hộ nghèo với số tiền 30.000.000 đồng theo hợp đồng vay vốn số 6000006200091244, lãi suất 0,65%/tháng, thời hạn vay 36 tháng. Phương thức thanh toán bằng tiền mặt hoặc chuy n khoản và phải trả gốc 12 tháng/lần, lãi trả hàng tháng. Hạn trả nợ cuối cùng vào ngày 08/4/2016.

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, ông Trần Thanh L không thực hiện nghĩa vụ trả gốc và lãi vay theo thỏa thuận. Số tiền ông Trần Thanh L còn nợ tạm tính đến ngày 15/11/2022 tổng cộng gốc và lãi là 46.635.274 đồng (Trong đó: tiền gốc là 30.000.000 đồng; tiền lãi tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 16.635.274 đồng).

Ngân hàng CSXH yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông Trần Thanh L thanh toán tổng số tiền 46.635.274 đồng (Trong đó: tiền gốc là: 30.000.000 đồng; tiền lãi tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 16.635.274 đồng) và yêu cầu ông Trần Thanh L phải có nghĩa vụ trả lãi phát sinh k từ ngày 15/11/2022 cho đến khi ông Trần Thanh L thanh toán hoàn tất nợ.

- Tại biên bản hòa giải ngày 14/7/2023 bị đơn ông Trần Thanh L trình bày: Ông L thừa nhận ông có vay của Ngân hàng CSXH số tiền nêu trên và thống nhất về tiền lãi suất. Ông L đồng ý trả nợ cho Ng n hàng CSXH, nhưng do hoàn cảnh khó khăn nên Ông L yêu cầu dần trả mỗi tháng 500.000 đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

Về tố tụng: Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn ông Trần Thanh L đã được Toà án triệu tập hợp lệ và vụ án được đưa ra xét xử đến lần thứ hai nhưng Ông L vẫn vắng mặt. Căn cứ vào đi m b khoản 2 Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 238 Bộ luật tố tụng d n sự, Hội đồng xét xử quyết định tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.

Về nội dung:

Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng CSXH về việc buộc bị đơn ông Trần Thanh L thanh toán tiền gốc là 30.000.000 đồng. Chứng cứ nguyên đơn cung cấp là sổ vay vốn, sổ lưu và giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn theo mã vay số 6000006200091244, có chữ ký xác nhận của bị đơn đồng thời bị đơn thừa nhận có vay và còn nợ số tiền gốc như Ng n hàng đã yêu cầu. Do đó có đủ căn cứ đ xác định bị đơn ông Trần Thanh L có nợ của nguyên đơn là Ng n hàng CSXH số tiền gốc 30.000.000 đồng.

Xét thấy, khi thực hiện thỏa thuận vay vốn nguyên đơn Ng n hàng CSXH đã thực hiện việc giao đầy đủ số tiền như cam kết cho bị đơn, nhưng bị đơn không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thanh toán số tiền vay cho nguyên đơn khi đến hạn, làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của nguyên đơn, bị đơn đã vi phạm hợp đồng tín dụng các bên đã ký kết và vi phạm Điều 95 Luật các tổ chức tín dụng. Do đó nguyên đơn Ng n hàng CSXH yêu cầu bị đơn ông Trần Thanh L thanh toán số tiền gốc 30.000.000 đồng là có căn cứ chấp nhận.

Xét yêu cầu tính lãi của nguyên đơn: Thấy rằng đối với số tiền lãi nguyên đơn yêu cầu là lãi theo thoả thuận trong hợp đồng giữa nguyên đơn và bị đơn là phù hợp theo quy định tại Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng th m phán hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm. Do đó, nguyên đơn yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền lãi bị đơn phải trả tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 16.635.274 đồng và yêu cầu bị đơn phải trả lãi phát sinh sau ngày 15/11/2022 theo lãi suất thỏa thuận trong sổ vay vốn, sổ lưu và giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn cho đến ngày trả hết nợ là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về án phí d n sự sơ th m: Bị đơn ông Trần Thanh L phải chịu án phí d n sự sơ th m có giá ngạch là 2.331.763 đồng theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 3 Điều 26, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 238; Điều 271, khoản 1 Điều 273, Điều 278 và khoản 1 Điều 280 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015.

Căn cứ Điều 91, Điều 95 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2010.

Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ng n hàng CSXH đối với bị đơn ông Trần Thanh L.

2. Buộc ông Trần Thanh L có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng CSXH tổng số tiền gốc và lãi còn nợ là 46.635.274 đồng (Trong đó: tiền gốc là 30.000.000 đồng; tiền lãi tạm tính đến ngày 15/11/2022 là 16.635.274 đồng) và có nghĩa vụ tiếp tục trả tiền lãi suất phát sinh theo lãi suất thỏa thuận tại sổ vay vốn, sổ lưu và giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án sử dụng vốn k từ ngày 16/11/2022 cho đến ngày trả tất nợ.

3. Về án phí d n sự sơ th m: Bị đơn ông Trần Thanh L phải chịu án phí d n sự sơ th m có giá ngạch là 2.331.763 đồng, nộp tại Chi cục thi hành án d n sự huyện M, tỉnh Sóc Trăng.

Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên toà thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án d n sự, thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án, thoả thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án d n sự. Thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án d n sự.

Cỡ chữ