vanban.org

Bản án 112/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

1 Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.

2. Con chung: Ông H được quyền trực nuôi dưỡng con chung là Kiều Nguyễn Gia A, sinh ngày 02-01-2017. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiế… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Kiều Thanh H-Nguyễn Thị Kim T-Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 1 Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG ĐIỀN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU
Bản án số: 112 /2022/HNGĐ-ST.
Ngày 27 - 9 - 2022.
V/v tranh chấp ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Trường Mạnh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Bà Nguyễn Thị Thủy.

2. Ông Nguyễn Bá Lộc.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tâm – Thư ký tòa án huyện Long Điền.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân H. Long Điền: Hoàng Thị Huyến - Kiểm sát viên.

Trong ngày 27 tháng 9 năm 2022 tại Tòa án nhân dân huyện Long Điền xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2022 về việc “tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 109/2022/QĐST-HNGĐ ngày 23 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Kiều Thanh H, sinh năm: 1993 (Vắng mặt). Địa chỉ: Số nhà 213 tổ 9, ấp H, xã P, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T sinh năm: 1995 (vắng mặt). Địa chỉ: Tổ 3 Ô1, khu phố H, thị trấn L, huyện Đ, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Trong đơn khởi kiện, tại bản khai, các biên bản làm việc tại Tòa án, nguyên đơn ông H trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: Ông H và bà T tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau từ năm 2016, có tổ chức đám cưới, có đăng ký ký kết hôn tại UBND xã T, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng nhất là do bà T không lo chăm sóc chồng con, dẫn đến vợ chồng thường hay cãi vã nhau, không khí gia đình không vui vẻ, hạnh phúc, vì vậy ông H và bà T đã ly thân nhau từ đầu năm 2022 đến nay, mỗi người sống một nơi. Vì thương con, vợ chồng cũng đã cố gắng hàn gắn tình cảm vợ chồng nhưng không được, vì vậy ông H yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông H được ly hôn bà T.

- Về con chung: Ông H và bà T có 01 con chung là Kiều Nguyễn Gia A, sinh ngày 02-01-2017, hiện nay cháu A đang ở cùng với ông H. nên ly hôn ông H yêu cầu được tiếp tục là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung đến tuổi trưởng thành, ông H không yêu cầu bà T phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: Ông H Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Bà T đã được tống đạt hợp lệ các Văn bản tố tụng đầy đủ theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Tuy nhiên, bà T không một lần đến Tòa án để giải quyết vụ việc ly hôn.

* Ý kiến kết luận của Kiểm sát viên tại phiên tòa:

Áp dụng pháp luật tố tụng: Thẩm phán, thư ký, Hội đồng xét xử đã thực đúng các quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Áp dụng pháp luật về nội dung: Đề nghị cho ly hôn. Giao con chung cho ông H nuôi dưỡng. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Áp dụng pháp luật tố tụng:

Ông H yêu cầu ly hôn với bà T bà T có địa chỉ cư trú tại huyện Đ, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Điền theo quy định tại khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự. Bà T được triệu tập lần thứ 2 đến phiên tòa, nhưng vắng mặt không có lý do, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vụ án vắng mặt bà T.

Áp dụng pháp luật về nội dung:

Quan hệ hôn nhân: Bà T và ông H tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau từ năm 2016, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống vợ chồng, là do bà T không lo chăm sóc chồng con, dẫn đến vợ chồng thường hay cãi vã nhau, không khí gia đình không vui vẻ, hạnh phúc, vì vậy ông H và bà T đã ly thân nhau từ đầu năm 2022 đến nay, mỗi người sống một nơi. Vì thương con, vợ chồng cũng đã cố gắng hàn gắn tình cảm nhưng không được. Bà T được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần, nhưng không đến Tòa án giải quyết việc ly hôn, cho thấy bà T không còn quan tâm đến mối quan hệ hôn nhân giữa vợ chồng. Như vậy, quan hệ hôn nhân của ông, bà là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên quyết định cho ly hôn theo yêu cầu của Ông H.

Về con chung: Ông H và bà T có 01 con chung là Kiều Nguyễn Gia A, sinh ngày 02-01-2017, hiện nay cháu A đang ở cùng với ông H. nên ly hôn ông H yêu cầu được tiếp tục là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung đến tuổi trưởng thành, ông H không yêu cầu bà T phải cấp dưỡng nuôi con. Ông H có công việc và thu nhập ổn định, hiện nay cháu A đang ở chung với ông H. Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu nuôi con chung của ông H, bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết, nên không xem xét giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm: Ông H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo qui định.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự. Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình, tuyên xử:

1.1 Quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn. Ông Kiều Thanh H ly hôn với bà Nguyễn Thị Kim T.

1.2. Con chung: Ông H được quyền trực nuôi dưỡng con chung là Kiều Nguyễn Gia A, sinh ngày 02-01-2017. Bà T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Bà T được quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được quyền cản trở. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của các bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

2. Án phí sơ thẩm: Áp dụng Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án: Ông H phải chịu 300.000đ án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số: 0008954 ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Điền. Ông H đã nộp đủ án phí sơ thẩm.

3. Quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, các đương sự được quyền kháng cáo bản án để yêu cầu tòa án Tỉnh BRVT xét xử phúc thẩm. Đối với đương sự vắng mặt thì thời hạn này tính từ ngày nhận bản sao bản án hoặc bản sao bản án được tống đạt hợp lệ.

Cỡ chữ