vanban.org

Bản án 112/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đào-Lý"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ H THÀNH
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30/9/2022
V/v tranh chấp ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG H XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ H THÀNH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thinh.

Các Hội thẩm nhân dân: 1/ Ông Phạm Thanh Phong

2/ Ông Võ Quang Truyền

- Thư ký phiên tòa: Bà Đinh Thị Hiên - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã H Thành.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H Thành tham gia phiên tòa:

Bà Trần Kim Hồng - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã H Thành xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ L số 225/2022/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2022 về việc tranh chấp “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 110/2022/QĐXX-ST ngày 12 tháng 9 năm 2022, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Kiều Mộng Đ - sinh năm 1990;

Địa chỉ: ấp Trường T, xã Trường H, thị xã H Thành, tỉnh Tây Ninh.

2. Bị đơn: Anh Phạm Công L - sinh năm 1986;

Địa chỉ: ấp Trường T, xã Trường H, thị xã H Thành, tỉnh Tây Ninh.

(Các đương sự vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Kiều Mộng Đ trình bày: Chị và anh L chung sống vào năm 2008, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Trường H, thị xã H Thành, tỉnh Tây Ninh. Thời gian vợ chồng sống chung hạnh phúc đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, do tính tình không hợp nhau, bất đồng ý kiến, mỗi người có ý kiến riêng, từ đó tình cảm vợ chồng không còn hạnh phúc, vợ chồng sống ly thân từ tháng 9 năm 2015 đến nay, nay tình cảm vợ chồng không còn, không hàn gắn được nên yêu cầu được ly hôn với anh L.

Về con chung: Có 02 người con chung tên Phạm Minh T - sinh năm 2008, Phạm Bảo K - sinh năm 2012, chị yêu cầu nuôi hết con chung, không yêu cầu cấp dưỡng.

Tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết, vợ chồng không nợ chung.

Đối với anh Phạm Công L là bị đơn, Tòa án tống đạt các thủ tục tố tụng theo quy định, nhưng anh L không trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị Đ, cũng như không đến Tòa án theo giấy triệu tập của Tòa án, nên không có ý kiến.

Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H Thành phát biểu ý kiến:

- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán thụ L vụ án, thu thập chứng cứ, chuẩn bị xét xử và quyết định đưa vụ án ra xét xử đều bảo đảm đúng quy định về thời hạn, nội dung, thẩm quyền của Bộ luật Tố tụng dân sự; Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng trình tự, thủ tục đối với phiên tòa dân sự, những người tham gia tố tụng đều thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình.

- Về nội dung: Căn cứ vào Điều 51, 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Nghị quyết số 326 về án phí lệ phí: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, về con chung giao cho chị Đ nuôi con, anh L không phải cấp dưỡng, vì chị Đ không yêu cầu. Tài sản chung, chị Đ không yêu cầu, nợ chung khai không nợ, nên không đặt ra giải quyết, chị Đ phải chịu án phí theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng, Hoäi ñoàng xeùt xöû nhaän ñònh:

. Về thủ tục tố tụng: Chị Kiều Mộng Đ là nguyên đơn có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, đối với anh Phạm Công L là bị đơn, đã được Tòa án triệu tập hợp lệ theo quy định, nhưng anh L vắng mặt không có L do, nên cần áp dụng vào Điều 227, 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt các đương sự.

. Về nội dung:

Xét về quan hệ hôn nhân: Chị Kiều Mộng Đ và anh Phạm Công L chung sống với nhau vào năm 2008, đăng ký kết hôn ngày 01 tháng 4 năm 2008 tại Ủy ban nhân dân xã Trường H, thị xã H Thành, tỉnh Tây Ninh, nên đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.

Quá trình vợ chồng sống chung theo chị Đ, vợ chồng sống chung đến năm 2015 thì phát sinh mâu thuẫn, hàn gắn không được nên yêu cầu được ly hôn. Đối với anh L, Tòa án đã tống đạt các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật, nhưng anh L không gửi văn bản ghi ý kiến của mình đối với yêu cầu của chị Đ cũng không đến Tòa án tham gia phiên họp và phiên tòa, nên không có ý kiến. Do đó, giữa chị Đ và anh L sống chung xảy ra mâu thuẫn, chị Đ và anh L không ai quan tâm tới ai, anh L không quan tâm dẫn đến vợ con, vợ chồng sống ly thân từ tháng 9 năm 2015 đến. Nên mâu thuẫn giữa chị Đ và anh L đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên cần chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đ là có cơ sở phù hợp.

. Veà con chung: Có 02 con chung tên Phạm Minh T - sinh ngày 03/02/2008, Phạm Bảo K - sinh ngày 18/01/2012, hiện đang sống chung với chị Đ. Ý kiến chị Đ yêu cầu tiếp tục nuôi con, phù hợp với nguyên vọng của các cháu, chị Đ không yêu cầu anh L cấp dưỡng, nên cần giao cho chị Đ tiếp tục nuôi dưỡng con chung là phù hợp. Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, nhưng do chị Đ không yêu cầu cấp dưỡng, nên anh L không phải cấp dưỡng nuôi con.

Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai có quyền cản trở.

. Taøi saûn chung: Chị Đ không yêu cầu giải quyết và khai không nợ chung; nên không đặt ra giải quyết.

. Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã H Thành đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn là có cơ sở phù hợp.

. Về án phí: Chị Đ phải chịu tiền án phí sơ thẩm theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 /12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Vì các lẽ trên,

QUYEÁT ÑÒNH:

Căn cứ vào Điều 227, Điều 238 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 51, 56, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện “Ly hôn” của chị Kiều Mộng Đ đối với anh Phạm Công L.

Chị Kiều Mộng Đ đối với anh Phạm Công L được ly hôn.

2. Về con chung: Giao cho chị Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng hai con chung tên Phạm Minh T - sinh ngày 03/02/2008, Phạm Bảo K - sinh ngày 18/01/2012.

Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Đ không yêu cầu.

Anh L có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn, không ai có quyền cản trở.

3. Tài sản chung: Chị Đ không yêu cầu giải quyết và khai không nợ chung, nên không đặt ra giải quyết.

4. Về án phí: Chị Đ phaûi chòu 300.000ñ tiền aùn phí hoân nhaân sô thaåm, nhöng ñöôïc khaáu tröø vào số tiền tạm ứng đã nộp 300.000 đồng theo bieân lai thu soá 0020916 ngày 29/7/2022 cuûa Chi cục Thi haønh aùn daân sö ïthị xã H Thaønh, tỉnh Tây Ninh, chị Đ đã nộp đủ tiền án phí hôn nhân sơ thẩm.

5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyeàn kháng cáo lên Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong haïn 15 ngaøy keå töø ngaøy nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định.

Cỡ chữ