vanban.org

Bản án 112/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, th…

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T. Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Lê Thành Q Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 124/TP CĐ ngày 04/11/2003 của Ủy ban nhân dân xã C, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, th…
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 112/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 31-8-2022
“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Bà Trần Việt Hồng Phượng

2/- Ông Huỳnh Văn Năng

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nhân dân huyện Châu Thành

Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n huy n Ch u Thành tham gia phiên t a: Ông Nguyễn Văn Tú – Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2022 tại tr s Toà án nhân dân huyện Châu Thành t ử sơ thẩm công khai v án th lý số: 306/2022/TLST–HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa v án ra t ử số 173/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 9 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

-Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1984 (có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 6, Ấp Cần T, Xã C, Huyện C,tỉnh An Giang.

-Bị đơn: Anh Lê Thành Q, sinh năm: 1981 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 6, Ấp Cần T, Xã C, Huyện C,tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai ngày 12/5/2022 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:

-Về hôn nhân: Chị và anh Lê Thành Q kết hôn với nhau vào năm 2000, có tổ chức lễ cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân ã C, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang vào ngày 04/11/2003 Vợ chồng chung sống hạnh phúc được 01 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, do chồng chị đi chơi bời gái gú bên ngoài đem con riêng về nhà chọc tức chị, thường uyên đi nhậu về kiếm chuyện chư i mắng, thậm chí c n đánh đập k o dài cho đến tháng 12/2021 thì vợ chồng ly thân cho đến nay Do tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nhân không đạt được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Lê Thành Q.

-Về con chung: Chị và anh Qcó 02 con chung tên Lê Hoàng K, sinh ngày 19/5/2003 đã trư ng thành và Lê Thị Mỹ D, sinh ngày 28/2/2005, hiện nay 2 con đang sống với cha. Sau khi ly hôn chị đồng ý để cho anh Q được tiếp t c nuôi 02 con, chị không cấp dưỡng.

-Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu T a án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Lê Thành Q: Sau khi th lý v kiện T a án có tống đạt, niêm yết hợp lệ thông báo th lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Tại giai đoạn sơ thẩm những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố t ng dân sự và tuân thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án Về nội dung v án đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Nguyễn Thị T; Anh Q được tiếp t c nuôi dưỡng con chung Lê Thị Mỹ D, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung theo quy định pháp luật Chị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

[1] Về thủ t c tố t ng: Anh Lê Thành Q là bị đơn trong v kiện đã được triệu tập đến phiên t a t ử lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do.Theo quy định tại khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, T a án vẫn tiến hành t ử vắng mặt đối với anh Lê Thành Q.

Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Thành Q kết hôn với nhau vào năm 2000, hôn nhân ây dựng trên cơ s tự nguyện có tổ chức lễ cưới theo phong t c và có đăng ký kết hôn tại UBND ã Cần Đăng, huyện Châu Thành, tỉnh An Giang Do vậy, hôn nhân của anh, chị được công nhận là hôn nhân hợp pháp

X t về mối quan hệ hôn nhân, Hội đồng t ử nhận thấy: Chị T và anh Q chung sống hạnh phúc không lâu thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn theo chị T trình bày là do bất đồng quan điểm sống, do chồng chị đi chơi bời gái gú bên ngoài đem con riêng về nhà chọc tức chị, thường uyên đi nhậu về kiếm chuyện chư i mắng, thậm chí c n đánh đập nên vợ chồng ly thân từ tháng 12/2021 cho đến nay; Đối với anh Lê Thành Q qua 2 lần mời h a giải tại t a anh đều vắng mặt, cán bộ T a án có đến tận địa phương nhưng vẫn không ghi được lời khai do anh Qvắng mặt. X t thấy, thời gian ly thân từ tháng 12/2021 cho đến nay hai bên không có thiện chí hàn gắn lại quan hệ tình cảm, khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nhân không đạt được Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị The là hoàn toàn phù hợp

Về con chung: Chị T và anh Q có 02 con chung tên Lê Hoàng K, sinh ngày 19/5/2003 và Lê Thị Mỹ D sinh ngày 28/2/2005, hiện nay 2 con đang sống với anh Q. Cháu K đã trư ng thành, c n cháu Mỹ D, chị T đồng ý để cho anh Qđược tiếp t c nuôi con. Tại Văn bản ngày 15/7/2022 cháu Mỹ Duyên có nguyện vọng được sống với cha được sự ác nhận của anh Lê Thành Q Do đó nghĩ nên để anh Q được tiếp t c nuôi dư ng cháu D là hoàn toàn phù hợp

Về cấp dưỡng nuôi con chung anh Qkhông yêu cầu nên không đặt ra em t

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên không đặt ra em t

Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án chị Nguyễn Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình theo quy định.

Vì các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Áp d ng vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng dân sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án

Tuyên xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị T.

Chị Nguyễn Thị T được ly hôn với anh Lê Thành Q Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 124/TP CĐ ngày 04/11/2003 của Ủy ban nhân dân xã C, Huyện Châu Thành, Tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý

2.Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Hoàng Khang sinh ngày 19/5/2003 đã trư ng thành và Lê Thị Mỹ D sinh ngày 28/2/2005, Anh Lê Thành Q được tiếp t c nuôi dưỡng Lê Thị Mỹ D Chị Nguyễn Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho chị The, không ai được cản tr

3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải chịu 300 000đ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp tại biên lai thu số 0002568 ngày 17/6/2022 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh An Giang.

4.Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị T được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án và anh Lê Thành Q được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đạt hoặc niêm yết bản án

5.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ