- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Trần Thị Liễu - Trương Thị Điệp"
- Tòa quyết gì? 1/. Chấp nhận toàn bộ êu cầu khởi i n của chị TTL đối với chị TTĐ về vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PL TỈNH BL | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 112/2022/DS-ST Ngày: 20/12/2022 (V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản) |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA N NH N D N HUYỆN PL, TỈNH BL
V i thành ph n H i n x t x
th m m c :
n -
t
iên t Ông Danh Văn An
i t
nhân dân:
1/. Bà Dương Thị Tú Phương
2/. Ông Đinh Công Luận
Th ký phi n t a: Bà Ngu n Thị Ng n – Thư T a án nh n d n hu n PL t nh BL.
Đại diện Viện kiểm át nhân dân huyện PL tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Vũ Loan Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2022 tại trụ sở T a án nh n d n hu n PL t nh BL xét xử sơ thẩm công hai vụ án d n sự thụ l số: 63/2022/TLST- DS ngày 19 tháng 4 năm 2022 về vi c “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo qu ết định đưa vụ án ra xét xử số: 276/2022/QĐXXST-DS ngày 19 tháng 10 năm 2022 và Qu ết định hoãn phiên t a số: 226/2022/QĐST-DS ngày 05 tháng 12 năm 2022 giữa các đương sự:
1/. Ngu ên đơn: Chị TTL sinh năm 1971.
Địa ch : Ấp No, thị trấn PL hu n PL, t nh BL.
Người đại di n hợp pháp theo ủ qu ền: Anh TQB sinh năm 1991.
Địa ch : Ấp Phước H a xã Lộc Ninh hu n Hồng D n t nh BL.
2/. Bị đơn: Chị TTĐ sinh năm 1978.
Địa ch : Ấp No, thị trấn PL hu n PL t nh BL.
3/. Người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan: Ông TVB.
Địa ch : Ấp No, thị trấn PL hu n PL t nh BL.
(Anh B chị Đ và ôngB có đơn xét xử vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ N:
Theo đơn hởi i n đề ngày 08/4/2022, bản tự hai và các biên bản lấ lời hai trong quá trình tố tụng và tại phiên t a hôm nay người đại di n hợp pháp theo ủ qu ền của ngu ên đơn anh TQB trình bà : Trong năm 2018, chị TTL có cho chị TTĐ vay tổng số tiền 350.000.000 đồng vào các lần cụ thể như sau:
+ Vào ngày 06/02/2018 ( m lịch) chị Đ hỏi va của chị L số tiền là 100.000.000 đồng. Khi va số tiền trên hai bên hông có thỏa thuận lãi suất với nhau và cũng hông có nói thời gian cụ thể hi nào trả số tiền trên cho nhau mà ch nói hi nào cần thì sẽ thông báo cho nhau biết trước hoảng 3-4 tháng để chuẩn bị trả nợ.
+ Vào ngày 11/3/2018 ( m lịch) chị Đ tiếp tục hỏi va của chị L thêm số tiền là 200.000.000 đồng. Lúc nà hai bên có thỏa thuận lãi suất với nhau là 9%/tháng và cũng hông có nói thời gian cụ thể hi nào trả số tiền trên mà ch nói hi nào cần thì sẽ thông báo cho nhau trước hoảng 3-4 tháng để chuẩn bị trả nợ cho nhau.
+ Vào tháng 12/2018 ( m lịch) chị Đ tiếp tục hỏi va của chị L thêm số tiền là 50.000.000 đồng. Lúc nà hai bên thỏa thuận hàng tháng chị Đ sẽ đóng cho chị L số tiền 5.000.000 đồng/tháng trên tổng số tiền gốc 350.000.000 đồng đã va . Và cam ết đến đầu năm 2019 chị Đ sẽ trả dứt số tiền trên cho chị L. Nhưng đến na mặc dù chị L đã rất nhiều lần nhắc nợ đối với chị Đ nhưng chị Đ hông trả số tiền gốc và lãi như thỏa thuận ban đầu. Cho đến đầu năm 2020 chị Đ hông có tiền trả cho chị L như thỏa thuận ban đầu với nhau nên vào ngày 26/9/2020, hai bên thỏa thuận lập thêm biên nhận để tổng ết nợ lại với nhau chị Đ thừa nhận c n thiếu chị L số tiền là 400.000.000 đồng. Trong đó có 350.000.000 đồng tiền gốc và 50.000.000 đồng tiền lãi của số tiền 350.000.000 đồng gốc được tính từ cuối năm 2018 đến ngà tổng ết nợ với nhau. Na chị TTL êu cầu chị TTĐ trả số tiền 400.000.000 đồng ngoài ra hông c n êu cần nào hác.
Theo bị đơn chị TTĐ trình bà : Chị thống nhất với lời trình bà của người đại di n theo ủ qu ền của ngu ên đơn. Chị thừa nhận chữ viết và chữ trong các biên nhận nợ là của chị và viết ra na chị thừa nhận hi n tại chị c n thiếu chị L tổng số tiền là 400.000.000 đồng và chị đồng một mình chị trả số tiền trên cho chị L, nên cha chị là ông TVB hông có liên quan gì trong vụ án nà .
Ngoài ra chị Đ c n trình bà là người nào đi hởi i n thì phải chịu toàn bộ án phí cho Nhà nước. Chị đồng trả nợ chứ hông đồng đóng án phí theo qu định.
Theo anh B xác định: Chị L hông êu cầu ôngB có nghĩa vụ gì trong vụ án nà mà ch êu cầu một mình chị Đ trả số tiền trên cho chị L.
Theo người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan ông TVB đã được T a án cấp tống đạt đầ đủ văn bản tố tụng theo qu định của pháp luật nhưng ôngB hông đến T a án và hông cung cấp văn bản thể hi n iến của mình và cũng hông có l do chính đáng. Do đó T a án sẽ tiến hành giải qu ết vắng mặt đối với ông TVB theo đúng trình tự qu định của pháp luật tố tụng d n sự.
Tại phiên t a đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu n PL phát biểu quan điểm về vi c tuân theo pháp luật trong quá trình giải qu ết vụ án ở giai đoạn sơ thẩm như sau:
Về thủ tục tố tụng: Vi c tu n theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải qu ết vụ án của Thẩm phán Hội đồng xét xử Thư và người tham gia tố tụng là đúng theo qu định của pháp luật tố tụng d n sự. Người tham gia tố tụng đã thực hi n đúng đầ đủ qu ền và nghĩa vụ tố tụng theo qu định của pháp luật.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ êu cầu hởi i n của chị TTL. Buộc chị TTĐ có nghĩa vụ trả cho của chị TTL tổng số tiền 400.000.000 đồng.
Chị TTL hông êu cầu ông TVB cùng có nghĩa vụ với chị TTĐ trả nợ cho chị L nên hông đặt ra xem xét giải qu ết.
Về án phí d n sự sơ thẩm có giá ngạch: Đương sự phải chịu án phí theo qu định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA N:
Sau hi nghiên cứu các tài li u chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên t a và căn cứ vào ết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở phát biểu của đại di n Vi n iểm sát Hội đồng xét xử nhận định nội dung vụ án như sau:
[1] Về thẩm qu ền và thủ tục tố tụng: Chị TTL có đơn hởi i n êu cầu tranh chấp hợp đồng vay tài sản đối với chị TTĐ. Chị TTĐ có địa ch cư trú tại hu n PL t nh BL. Căn cứ vào hoản 3 Điều 26 điểm a hoản 1 Điều 35 điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 vụ án thuộc thẩm qu ền giải qu ết của Toà án nh n dân hu n PL t nh BL.
Đối với êu cầu xin xét xử vắng mặt tại phiên t a sơ thẩm của anh TQB chị TTĐ và ông TVB. Căn cứ hoản 1 Điều 227 hoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng d n sự Hội đồng xét xử chấp nhận và tiến hành xét xử vắng mặt đối với anh B chị Đ và ôngB.
[2] Về nội dung vụ án: Xét êu cầu hởi i n của chị TTL đối với chị TTĐ có nghĩa vụ trả cho chị số tiền vay c n thiếu là 400.000.000 đồng thì Hội đồng xét xử nhận thấ : Trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên t a hôm na các đương sự thống nhất thừa nhận có vi c giao dịch va tài sản với nhau vi c giao dịch nà là hoàn toàn tự ngu n và có xả ra trên thực tế. Như vậ , lời thừa nhận của chị TTĐ về vi c c n thiếu chị L số tiền 400.000.000 đồng là những tình tiết sự i n hông cần phải chứng minh theo qu định tại hoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng d n sự năm 2015 nên Hội đồng xét xử công nhận đ là sự thật.
[3] Xét lời trình bà của chị TTĐ êu cầu: Người nào đi hởi i n thì người đó phải chịu toàn bộ án phí cho Nhà nước. Chị đồng trả nợ chứ hông đồng đóng án phí theo qu định.
Theo hoản 1 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng d n sự qu định: “1. Đương sự ải ịu n í sơ t
nếu yêu ầu
k ông đượ
n ấ n ận, trừ trường ợ đượ iễn oặ k ông ải ịu n í sơ t ” và theo hoản 2 Điều 26 của Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án qu định: “2. Bị đơn ải ịu toàn b n í dân sự sơ t
trong trường ợ toàn b yêu ầu nguyên đơn đượ
n ấ n ận”. Từ đó Hội đồng xét xử thấ rằng: Trong vụ án nà chị Đ thừa nhận có va và đồng trả số tiền va là 400.000.000 đồng cho chị L nên êu cầu của chị L được T a án chấp nhận toàn bộ nên chị Đ phải có nghĩa vụ chịu án phí theo qu định của pháp luật. Do đó hông có cơ sở chấp nhận lời trình bà nà của chị TTĐ.
Trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên t a hôm na anh B xác định chị L không êu cầu ôngB cùng có nghĩa vụ với chị Đ trả số tiền trên cho chị L mà na chị L ch êu cầu một mình chị Đ trả số trên cho chị L nên Hội đồng xét xử hông đặt ra xem xét giải qu ết.
[4] Từ những phân tích và nhận định nêu trên có đủ cơ sở căn cứ để chấp nhận êu cầu của chị TTL đối với chị TTĐ. Buộc chị TTĐ có nghĩa vụ trả cho chị TTL tổng số tiền là 400.000.000 đồng.
[5] Án phí d n sự sơ thẩm: Chị TTL hông phải chịu chị L đã nộp số tiền tạm ứng án phí 10.000.000 đồng ngà 18 tháng 4 năm 2022 theo biên lai thu số 0005149 được hoàn lại cho chị TTL tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n PL t nh BL. Buộc chị TTĐ có nghĩa vụ phải chịu án phí d n sự sơ thẩm số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng) tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n PL t nh BL.
[6] Từ những nhận định nêu trên Hội đồng xét xử có căn cứ chấp nhận đề nghị của đại di n Vi n iểm sát nh n d n hu n PL t nh BL về nội dung giải qu ết vụ án.
Vì các lẽ nêu trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 26 35 39, 92, 143, 147, 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào các Điều 357 463, 466 và 468 của Bộ luật d n sự năm 2015;
Căn cứ vào Nghị qu ết số: 326/2016/UBTVQH14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thường vụ Quốc hội qu định về mức thu mi n giảm thu nộp quản l và sử dụng án phí và l phí T a án.
Tu ên xử:
1/. Chấp nhận toàn bộ êu cầu khởi i n của chị TTL đối với chị TTĐ về vi c tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
2/. Buộc chị TTĐ có nghĩa vụ trả cho chị TTL tổng số tiền là 400.000.000 đồng (Bốn trăm tri u đồng).
Kể từ ngà người có đơn êu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án hông tự ngu n thi hành hoản tiền nêu trên thì hàng tháng c n phải chịu lãi theo mức lãi suất phát sinh tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thi hành án theo qu định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015.
3/. Án phí d n sự sơ thẩm: Chị TTL hông phải chịu chị L đã nộp số tiền tạm ứng án phí 10.000.000 đồng ngà 18 tháng 4 năm 2022 theo biên lai thu số 0005149 được hoàn lại cho chị TTL tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n PL t nh BL. Buộc chị TTĐ có nghĩa vụ phải chịu án phí d n sự sơ thẩm số tiền 20.000.000 đồng (Hai mươi tri u đồng) tại Chi cục Thi hành án d n sự hu n PL t nh BL.
4/. Trường hợp bản án qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 của Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự người phải thi hành án d n sự và người có qu ền lợi nghĩa vụ liên quan có qu ền thỏa thuận thi hành án theo Điều 6; qu ền và nghĩa vụ theo các Điều 7 7a 7b; tự ngu n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo Điều 9 của Luật thi hành án d n sự; thời hi u thi hành án được thực hi n theo qu định tại Điều 30 của Luật thi hành án d n sự.
5/. Án xử sơ thẩm công hai báo cho các đương sự biết được qu ền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngà ể từ ngày tu ên án. Đối với các đương sự vắng mặt có qu ền kháng cáo trong thời hạn 15 ngà ể từ ngà nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp l ./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh BL; - VKSND hu n PL; - Chi cục THADS hu n PL; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Danh Văn An |