- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
- Tòa quyết gì? Điệu 27 Luật Hôn nhân và gia đ nh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 112/2021/DS-ST Ngày: 24-9-2021 V/v tranh chấp“Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn C Đức
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Văn Khanh
2. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền
Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:
Ông Nguyễn Phƣớc Lợi – Kiểm sát viên.
Trong ngày 24 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm C khai vụ án thụ lý số: 196/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 370/2021/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Bé B – Sinh năm 1979
Ông Nguyễn Phạm C – Sinh năm 1977
Địa chỉ: Số 249, tổ 10, ấp L, xã lL, huyện C, tỉnh n iang
Người đại diện theo ủy quyền của bà bà B, ông C theo văn bản ủy quyền ngày 18/6/2021: ông Lê Phƣớc H, sinh năm 1980 (Vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, tỉnh n iang
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1977 (Vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh n iang
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Ông Huỳnh Anh T – Sinh năm 1974 (Vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh n iang
NỘI DUNG VỤ ÁN
Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai ông Lê Phước H đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh bày, do quen biết nhau, bà Bé B (Hoàng) và chồng là ông C có tham gia 02 dây hụi do bà Th làm chủ, cụ thể như sau:
Dây thứ nhất: Hụi 1 000 000đồng, khui ngày 06/10/2019âl, gồm 24 hụi viên, bà Bé B (Hoàng) và ông C vào 02 phần, và chầu được 17 lần hụi sống th ngưng, dây hụi này bà Th nợ số tiền 34 000 000 đồng
Dây thứ hai: Hụi 1.000.000đồng, khui ngày 20/8/2019âl, gồm 26 hụi viên, bà Bé B (Hoàng) và ông C vô 02 phần và chầu được 18 lần hụi sống th ngưng, dây hụi này bà Th nợ số tiền 36 000 000 đồng
Tổng cộng bà Th nợ bà Bé B (Hoàng) và ông C số tiền 70 000 000 đồng Ông Huỳnh nh T là chồng cũng bà Th, cũng biết việc bà Bé B (Hoàng), ông C chơi hụi của bà Th. Tiền từ hụi cũng sử dụng chung vào chi phí sinh hoạt gia đ nh bà Th ông T. Nay ông yêu cầu bà Th và ông T liên đới trả cho bà Bé B (Hoàng) và ông C số tiền hụi 70 000 000 đồng
Bị đơn bà Nguyễn Thị Th đã có bản tự khai gởi đến Tòa án thừa nhận việc chơi hụi và còn nợ bà Bé B, ông C số tiền 70 000 000đ, do hoàn cảnh khó khăn, bà xin được trả dần và vắng mặt xét xử
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh nh T đã có bản tự khai gởi đến Tòa án thừa nhận vợ chồng ông có nợ tiền hụi như bà Bé B, ông C tr nh bày, do hoàn cảnh khó khăn, ông xin được trả dần và vắng mặt xét xử.
Tại phiên tòa, ông Lê Phước H đại diện theo ủy quyền của bà Bé B, ông C có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu.
Bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định Về ý kiến giải quyết:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bé B, ông Nguyễn Phạm C.
Buộc bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T có nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị Bé B, ông Nguyễn Phạm C số tiền 70 000 000đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
- Về h nh thức: Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Nguyễn Phạm C khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Th trả 70.000.000đ. Bà Nguyễn Thị Th có nơi cư trú ấp L, xã L, huyện C, tỉnh n iang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Ông Lê Phước H đại diện theo ủy quyền của bà Bé B, ông C, bị đơn bà Nguyễn Thị Th, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh nh T có đơn xét xử vắng mặt Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông Lê Phước H, bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T là có căn cứ
- Về nội dung: Trong quá tr nh giải quyết và tại phiên tòa ông H đại diện theo ủy quyền của bà Bé B, ông C yêu cầu bà Nguyễn Thị Th trả 70.000.000đ tiền hụi. Bà Th thừa nhận còn nợ bà Bé B, ông C 70 000 000đ và đồng ý trả dần số nợ này Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng hụi giữa bà Bé B, ông C với bà Th được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận với nhau, có lập thành văn bản, được hai bên thừa nhận, đã làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hai bên, do bà Th không thực hiện nghĩa vụ như hai bên đã giao kết, nên bà Bé B, ông C khởi kiện yêu cầu trả số nợ trên Do đó, nguyên đơn yêu cầu bà Th phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên là phù hợp với Điều 471 Bộ luật dân sự.
- Đối với tiền lãi, do bà Bé B, ông C không yêu cầu, nên Hội đồng xét xử không đề cập đến
- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh nh T, Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới tại địa phương, ông T là chồng bà Th, vẫn sống chung trong nhà, tuy không trực tiếp tham gia chơi hụi, nH đây là số nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và ông cũng thừa nhận trách nhiệm của m nh đối với số nợ hụi mà bà Th đã thiếu, nên ông phải có nghĩa vụ liên đới với bà Th trả cho bà Bé B, ông C số nợ hụi trên là phù hợp với Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đ nh
- Đối với yêu cầu xin trả dần của bà Th, ông T, Hội đồng xét xử xét thấy số nợ này ông T, bà Th thiếu đã lâu, nay lại kéo dài thời gian trả nợ làm thiệt hại đến quyền lợi của bà Bé B, ông C Do đó, yêu cầu của ông T, bà Th không có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận
- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Nguyễn Phạm C được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ: Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Điều 471 Bộ luật dân sự;
Điệu 27 Luật Hôn nhân và gia đ nh
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy Bn thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Bé B, ông Nguyễn Phạm C.
Buộc bà Nguyễn Thị Th và ông Huỳnh Anh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Bé B, ông C số tiền 70.000.000đ (Bảy mươi triệu đồng).
Kể từ ngày ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015
- Án phí dân sơ thẩm bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh nh T phải chịu 3.500.000đồng (B triệu, năm trăm ngàn đồng).
Bà Nguyễn Thị Bé B, ông Nguyễn Phạm C được nhận lại tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.750.000đ (Một triệu, bảy trăm năm mươi ngàn đồng), theo biên lai thu số 0009555 ngày 27/5/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chợ Mới
Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp lệ
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -T ND tỉnh n iang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục TH DS huyện Chợ Mới; -Các đương sự; -Lưu. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn C Đức THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn C Đức |