- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị H được ly hôn anh Hà Hoàng H1.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN H1ỆN L C NG N TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 112/2019/HNGĐ-ST Ngày 19 tháng 12 năm 2019 V/v: “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN H1ỆN L C NG N
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Văn hi t.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Xuân iệm,
2. Bà Vũ Thị Mai.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Ng c Minh – Thư ký Tòa án nhân dân H1ện
c Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân H1ện Lục Ngạn tham gia phiên tòa: Ông Tr n Quang Ninh - iểm sát vi n.
Ngày 19 tháng 12 năm 2019, tại tr sở Toà án nhân dân H1ện c Ngạn mở phi n toà xét xử sơ thẩm công khai v án hôn nhân gia đình th lý số 239/2019/TLST-HNGĐ ngày 13/6/2019 theo Quy t định đưa v án ra xét xử số 121/2019/QĐXXST – HNGĐ ngày 29/11/2019; Quy t định hoãn phi n tòa số: 123/2019/QĐST-HNGĐ ngày 11/12/2019, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Tr n Thị H, sinh năm 1990 C m t .
Địa chỉ: Thôn Đoàn t, xã Tân Quang, H1ện c Ngạn, tỉnh Bắc Giang
Bị đơn: Anh Hà Hoàng H1, sinh năm 1986 Vắng m t .
Địa chỉ: Thôn Sàng B n, xã Tân Quang, H1ện c Ngạn, tỉnh Bắc Giang
NỘI DUNG V ÁN:
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn là chị Trần Thị H trình bày:
Chị và anh H1 đăng ký k t hôn năm 2012 tại UBND xã Tân Quang, H1ện c Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Việc đăng ký k t hôn là hoàn toàn tự nguyện và được tự do tìm hiểu trước khi k t hôn, đã được hai b n gia đình tổ chức lễ cưới theo nghi lễ truyền thống. Sau khi được gia đình tổ chức lễ cưới thì chị và anh H1 về chung sống với nhau ngay tại thôn Sàng B n, xã Tân Quang, H1ện c Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Thời gian đ u, vợ chồng chung sống hạnh phúc, nhưng đ n năm 2015 thì cuộc sống vợ chồng nảy sinh mâu thuẫn. Nguy n nhân mâu thuẫn do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không hợp nhau n n không bảo ban được nhau trong việc chăm s c gia đình và phát triển kinh t . Vợ chồng đã nhiều l n c ng n i cH1ện, hoà giải bất đồng với nhau nhưng đều không c k t quả.
Khi vợ chồng không thể chung sống với nhau được nữa, đ n tháng 3 năm 2019 âm lịch thì vợ chồng ly thân, chị đã về bố mẹ đẻ ở từ đ đ n nay. Nay chị xác định không còn tình cảm vợ chồng với anh H1 nữa, chị đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh H1.
Về con chung: Chị và anh H1 có 02 con chung là Hà Tr n Thanh Ngân, sinh ngày 18/6/2013 và Hà Anh Quân, sinh ngày 13/6/2015. y hôn, chị đề nghị được trực ti p nuôi dưỡng con chung Hà Tr n Thanh Ngân, còn cháu Hà Anh Quân thì chị đồng ý để anh H1 trực ti p nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, chị không y u c u Tòa án giải quy t. Hiện tại chị đang c công việc thu nhập ổn định đủ đảm bảo điều kiện nuôi con.
Về tài sản chung, nghĩa v chung về tài sản: Chị không y u c u Tòa án giải quy t.
Quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là anh Hà Hoàng H1 trình bày:
Anh và chị H đăng ký k t hôn năm 2012 tại UBND xã Tân Quang, H1ện c Ngạn, tỉnh Bắc Giang. Việc đăng ký k t hôn là hoàn toàn tự nguyện và được tự do tìm hiểu trước khi k t hôn, đã được hai b n gia đình tổ chức lễ cưới theo nghi lễ truyền thống. Sau khi được gia đình tổ chức lễ cưới thì anh và chị H về chung sống với nhau ngay tại thôn Sàng B n, xã Tân Quang, H1ện c Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
Anh xác định vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn trong cuộc sống. Vợ chồng đã ly thân từ khoảng tháng 4/2019 đ n nay. Nay anh xác định không còn tình cảm vợ chồng với chị H và anh đồng ý ly hôn theo y u c u của chị H.
Về con chung: Anh và chị H có 02 con chung là Hà Tr n Thanh Ngân, sinh ngày 18/6/2013 và Hà Anh Quân, sinh ngày 13/6/2015. Ly hôn, anh đề nghị được trực ti p nuôi dưỡng cả hai con chung. Còn n u chị H muốn nuôi con thì anh đồng ý để chị H trực ti p nuôi dưỡng cả hai con chung. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, anh không y u c u Tòa án giải quy t. Hiện tại anh đang c công việc thu nhập ổn định đủ đảm bảo điều kiện nuôi con.
Về tài sản chung, nghĩa v chung về tài sản: Anh không y u c u Tòa án giải quy t.
Quá trình giải quy t, Tòa án đã nhiều l n ti n hành hòa giải giữa các đương sự nhưng các đương sự không thống nhất được việc giải quy t toàn bộ v án.
Tại phi n tòa, nguy n đơn giữ nguy n quan điểm đã trình bày và trình bày bổ sung: Hiện tại chị H đang làm việc tại Bắc Giang, thu nhập hàng tháng là từ 06 đ n 07 triệu/tháng đủ điều kiện nuôi con.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân H1ện c Ngạn phát biểu ý ki n về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quy t v án và phát biểu ý ki n về việc giải quy t v án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử trong quá trình giải quy t v án tuân thủ theo đúng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Nguyên đơn chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự. Bị đơn chưa chấp hành đúng các quy định của pháp luật tố t ng dân sự.
- Về việc giải quy t v án, đề nghị Hội đồng xét xử; Xử:
+ Chị Tr n Thị H được ly hôn anh Hà Hoàng H1.
+ Về con chung: Giao con chung Hà Tr n Thanh Ngân, sinh ngày 18/6/2013 cho chị H trực ti p nuôi dưỡng. Giao con chung Hà Anh Quân, sinh ngày 13/6/2015 cho anh H1 trực ti p nuôi dưỡng. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con, không xem xét giải quy t.
+ Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ t c tố t ng:
Xét y u c u khởi kiện của chị H thì thấy đây là quan hệ tranh chấp hôn nhân gia đình về ly hôn, nuôi con chung. Các đương sự đều cư trú tại H1ện c Ngạn. Do vậy, y u c u khởi kiện của nguy n đơn thuộc thẩm quyền giải quy t của Tòa án nhân dân H1ện c Ngạn theo khoản 1 Điều 28, điểm a, khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố t ng dân sự.
Bị đơn là anh H1 đã được Toà án triệu tập hợp lệ hai l n nhưng vẫn vắng m t tại phi n toà không c lý do. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng dân sự, Hội đồng xét xử ti n hành xét xử v án theo thủ t c vắng m t đối với anh H1.
Về nội dung v án:
Về quan hệ hôn nhân: Chị H và anh H1 k t hôn ngày 30 tháng 8 năm 2012 tr n cơ sở hoàn toàn tự nguyện, được tự do tìm hiểu trước khi k t hôn và đăng ký k t hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tân Quang, H1ện c Ngạn, tỉnh Bắc Giang, được cấp giấy chứng nhận k t hôn n n xác nhận là hôn nhân hợp pháp.
Theo trình bày của chị H, anh H1 thì cuộc sống vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Hiện tại, vợ chồng đã ly thân, từ lâu đã không chung sống với nhau và cả chị H, anh H1 đều nhất trí ly hôn. C thể thấy, quan hệ hôn nhân giữa chị H, anh H1 đã trở n n tr m tr ng, đời sống chung không thể kéo dài, m c đích của hôn nhân không đạt được. Do vậy, c n áp d ng Điều 56 uật hôn nhân và gia đình năm 2014 để xử cho chị H được ly hôn anh H1.
Về nuôi con chung: Chị H và anh H1 có 02 con chung là Hà Tr n Thanh Ngân, sinh ngày 18/6/2013 và Hà Anh Quân, sinh ngày 13/6/2015. Anh H1 y u c u được trực ti p nuôi dưỡng cả hai con chung. Tuy nhi n, cả hai người đều c công việc, thu nhập ổn định đủ điều kiện nuôi con và đều c nguyện v ng nuôi con. Do vậy, giao cho mỗi người trực ti p nuôi dưỡng một con chung là ph hợp theo quy định tại Điều 81 uật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Chị H nguyện v ng được trực ti p nuôi dưỡng cháu Ngân nên giao cháu Ngân cho chị H trực ti p nuôi dưỡng là hoàn toàn ph hợp. Cháu Quân hiện vẫn đang sinh sống c ng anh H1, phát triển khoẻ mạnh bình thường n n c n giao cháu Quân cho anh H1 ti p t c trực ti p nuôi dưỡng để đảm bảo quyền lợi cho con chung.
Về nghĩa v cấp dưỡng nuôi con: Đương sự không y u c u n n Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.
Về tài sản chung và nghĩa v chung về tài sản: Đương sự không y u c u nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quy t.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 51, Điều 56; Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 uật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228; Điều 271; khoản 1 Điều 273 Bộ luật tố t ng dân sự.
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tr n Thị H được ly hôn anh Hà Hoàng H1.
2. Về con chung: Giao con chung Hà Tr n Thanh Ngân, sinh ngày 18/6/2013 cho chị H trực ti p nuôi dưỡng. Giao con chung Hà Anh Quân, sinh ngày 13/6/2015 cho anh H1 trực ti p nuôi dưỡng.
Người không trực ti p nuôi dưỡng con chung được quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở. Người không trực ti p nuôi con lạm d ng việc thăm nom để cản trở ho c gây ảnh hưởng xấu đ n việc trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo d c con thì người trực ti p nuôi con c quyền y u c u Tòa án hạn ch quyền thăm nom con của người đ .
3. Về án phí: Chị H phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi c c thi hành án dân sự H1ện c Ngạn theo biên lai số AA/2018/0005513 ngày 13/6/2019. Xác nhận chị H đã thi hành xong tiền án phí dân sự sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Chị H c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuy n án. Anh H1 c quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án ho c kể từ ngày bản án được ni m y t theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quy t định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cưỡng ch thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND H. c Ngạn; - CCTHADS H. c Ngạn ; - UBND xã Tân Quang, - Các đương sự. - ưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê V n hiết |