- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp dân sự"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| __________ Bản án số:112/2018/DS-ST Ngày: 25/9/2018 V/v tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ t a phiên tòa: Ông Trần Thanh Bình.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Ly.
2. Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.
-Thư ký ghi biên bản phiên tòa: Bà Võ Thị Thảo - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.
-Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Trong ngày 25 tháng 9 năm 2018, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 143/2018/TLST-DS ngày 02/4/2018 về tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 117/2018/QĐST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2018, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Lương Thị Kim T (T1) – sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang.
Đại diện theo ủy quyền của bà T có ông Nguyễn Văn P, sinh năm 1983. (văn bản ủy quyền ngày 11.4.2018). Địa chỉ: số 477A/24, khóm BT 3, phường BK, tp LX, tỉnh An Giang. Có mặt.
2.Bị đơn:
2.1.Bà Lê Thị L (Lê Thị L), sinh năm 1970; V ng mặt.
2.2.Ông Võ Văn N , sinh năm 1968; V ng mặt.
Cùng ngụ: Số 03 tổ 01 ấp LQ, xã LK, huyện CM, tỉnh An Giang;
NỘI DUNG V N:
Tại đơn khởi kiện, bảng tự khai đại diện nguyên đơn trình bày: Bà Lê Thị L (Lê Thị L) có làm chủ các dây hụi, bà T có tham gia như sau:
Dây thứ 1: Ngày 21.11.2015 (al) hụi 2.000.000 đồng/tháng m i tháng khui một lần, bà T tham gia 01 phần, có 25 hụi viên tham gia chưa mãn, chầu được 22 lần đến ngày 17.9.2017âl thì ngưng số tiền T được hưởng là 44.000.000 đồng.
Dây thứ 2: Ngày 15.7.2017(al) hụi 2.000.000 đồng/tháng m i tháng khui một lần, bà T tham gia 01 phần, có 22 hụi viên hụi chưa mãn, bà T chầu được 02 lần đến ngày 09.2017al thì ngưng số tiền được hưởng là 4.000.000đồng.
Tổng cộng 02 dây hụi 50.000.000 đồng. Nay bà T yêu cầu bà Lê Thị L và ông Võ Văn N trả cho bà số tiền 48.000.000 đồng (Bốn mươi tám triệu đồng) không yêu cầu tính lãi.
Bị đơn bà Lê Thị L (Lê Thị L), ông Võ Văn N đã được tống đạt Thông báo thụ lý vụ án, thông báo về các phiên hòa giải nhưng ông bà không gửi văn bản ghi ý kiến của ông, bà về các yêu cầu khởi kiện của bà T cho Tòa án. Nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của bị đơn.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng kể từ khi thụ lý vụ án cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng với quy định của pháp luật. Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Nguyên đơn và bị đơn có xác lập hợp đồng hụi, nguyên đơn khởi kiện là có căn cứ, đề nghị hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
NH N Đ NH CỦA TÒA N:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa Hội đồng xét xử nhận định:
[1].V th tục t tụng: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn là bà L, ông N . Bị đơn có nơi cư ngụ tại xã Long Kiến, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại các Điều 26, Điều 35, Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn đã được tống đạt Quyết định đưa vụ án ra xét xử và Quyết định hoãn phiên tòa nhưng hôm nay bị đơn vẫn v ng mặt không lý do chính đáng. Căn cứ Điều 227 của Bộ luật tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử v ng mặt bị đơn.
[2].V n i dung: Bà Lương Thị Kim T (T1) khởi kiện yêu cầu bà L ông N trả số tiền hụi còn T1ếu là 48.000.000đồng. Quá trình giải quyết Tòa án đã tống đạt các thông báo thụ lý, thông báo phiên h p kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhưng phía bị đơn v ng mặt không có lý do và c ng không có ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của bà T (T1). Căn cứ các chứng cứ do nguyên đơn cung cấp là giấy hụi ngày 21.11.2015 (al), ngày 15.7.2017 (al). Vì vậy bà T (T1) khởi kiện yêu cầu trả số tiền hụi còn T1ếu là 48.000.000đ là có cơ sở phù hợp với Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về h , hụi, biêu, phường ngh nên chấp nhận.
[2.1] Do bà L và ông N là vợ chồng áp dụng Điều 27 luật hôn nhân và gia đình buộc bà L ông N có trách nhiệm liên đới trả số tiền hụi cho bà T (T1) số tiền 48.000.000đ.
[3] V án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ vào: Điều 479 Bộ luật dân sự 2005; Điều 26, Điều 35, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 29 Nghị định 144/2006/CP ngày 27/11/2006 của Chính Phủ về h , hụi, biêu, phường; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lương Thị Kim T (T1).
Buộc bà Lê Thị L (Lê Thị L) ông Võ Văn N có trách nhiệm liên đới trả cho bà Lương Thị Kim T (T1) số tiền 48.000.000đồng (Bảy mươi bốn triệu đồng).
n phí DSST: Bà Lê Thị L (Lê Thị L) ông Võ Văn N phải chịu là 2.400.000đ (Hai triệu bốn trăm ngàn đồng).
Bà Lương Thị Kim T (T1) không phải chịu án phí, hoàn lại số tiền tạm ứng đã nộp là 1.250.000đ theo biên lai thu số 0019459 ngày 02/4/2018 của Chi cục T1 hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu T1 hành án của người được T1 hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được T1 hành án) cho đến khi T1 hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải T1 hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải T1 hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Báo cho các bên đương sự biết có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bà Lê Thị L (Lê Thị L) ông Võ Văn N được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được T1 hành theo quy định tại Điều 2 Luật T1 hành án dân sự thì người được T1 hành án dân sự, người phải T1 hành án dân sự có quyền thỏa thuận T1 hành án, quyền yêu cầu T1 hành án, tự nguyện T1 hành án hoặc bị cưỡng chế T1 hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật T1 hành án dân sự; thời hiệu T1 hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật T1 hành án dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS huyện Chợ Mới; - VKSND huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PH N - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Tr n Thanh Bình |