vanban.org

Bản án 111/2026/HS-ST — Hình sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử phạt: Bị cáo Trần Trọng L7 01 năm 06 tháng tù về tội “Tham ô tài sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án.

Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 584, Điều 585 và Điều 589 Bộ luật dân sự Buộc bị cáo Trần Trọng L7 có trách nhiệm bồi thường cho Công ty cổ phần M6 số tiền 14.977.000 đồng Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "Trần Trọng Liêm - tham ô tài sản (điều 353 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Xử phạt: Bị cáo Trần Trọng L7 01 năm 06 tháng tù về tội “Tham ô tài sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án.
  • Căn cứ chính? Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 54 Bộ luật Hình sự; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2026/HS-ST
Ngày 02/4/2026

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - TỈNH KHÁNH HÒA

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Cát Hoàng Trân.

ải Hải

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Nguyễn Thị Xuân Tâm

2. Ông Lưu Văn Có

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Việt Hà – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 1 – Khánh Hòa.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Khánh Hòa tham gia phiên tòa: Bà Châu Thị Kim Ngọc – Kiểm sát viên.

Ngày 02 tháng 4 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1, tỉnh Khánh Hòa mở phiên tòa công khai xét xử vụ án hình sự sơ thẩm thụ lý số 86/2026/TLST-HS ngày 12 tháng 02 năm 2026 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 102/2026/QĐXXST-HS ngày 20 tháng 3 năm 2026 đối với bị cáo:

TRẦN TRỌNG LIÊM - Năm sinh: 1993; Tại: Khánh Hòa

Nơi cư trú: thôn P, phường T, tỉnh Khánh Hòa. Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Nghề nghiệp: nhân viên thu phí; Con ông: Trần Văn H (Đã chết); Con bà: Nguyễn Thị L - Sinh năm: 1961; Bị cáo là con duy nhất trong gia đình; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn chặn lệnh cấm đi khỏi nơi cư trú. Bị cáo có mặt tại phiên tòa.

* Bị hại: Công ty cổ phần M6

Địa chỉ: H H, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

Đại diện hợp pháp của bị hại: Ông Tạ Tuấn A – sinh năm 1973 và bà Nguyễn Thị H1 – sinh năm 1974. Theo Giấy ủy quyền số 93/UQ-TCHC ngày 30/3/2026 của Công ty cổ phần M6. Có mặt tại phiên tòa

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Nguyễn Thị M, sinh năm 1977

Địa chỉ: 304/7 Lê Hồng Phong, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

2.Nguyễn H10, sinh năm 1986

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

3. Lê Thị Hồng T, sinh năm 1990

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

4. Đinh Thị H2, sinh năm 1973

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

5. Mai Văn N, sinh năm 1991

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

6. Phạm Văn T1, sinh năm 1987

Địa chỉ: D T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

7. Bùi Thị P, sinh năm 1964

Địa chỉ: 2 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

8. Võ Thị Thu V, sinh năm 1970

Địa chỉ: 16/22A Tân An, phường Nam Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

9. Lương Hoàng Lệ H3, sinh năm 1961

Địa chỉ: D T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

10. Lê Thị C, sinh năm 1958

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

11. Vương Thị N1, sinh năm 1968

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

12. Ngô Văn C1, sinh năm 1973

Địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

13. Lê Minh S, sinh năm 1972

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

14. Lê Văn B, sinh năm 1969

Địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

15. Trần H, sinh năm 1974

Địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

16. Nguyễn Thành S1, sinh năm 1978

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

17. Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1982

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

18. Nguyễn Thị Tuyết T2, sinh năm 1973

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

19. Trần Anh V1, sinh năm 1979

20. Nguyễn Thị T3 , sinh năm 1962

Cùng địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

21. Hà Xuân M1, sinh năm 1970

Địa chỉ: D T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

22. Nguyễn T4, sinh năm 1990

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

23. Trịnh Thị Mỹ L1, sinh năm 1995

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

24. Lê Đức L2, sinh năm 1978

Địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

25. Lê Thị Y1, sinh năm 1969

Địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

26. Trần Q, sinh năm 1967

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

27. Nguyễn P1, sinh năm 1987

Địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

28. Lê Tiến D, sinh năm 1984

Địa chỉ: 1 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

29. Trần Nguyễn Châu P2, sinh năm 1978

Địa chỉ: A L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

30. Trần thị Đ, sinh năm 1954

Địa chỉ: 2 hẻm D L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

31. Nguyễn Thị Diễm M2, sinh năm 1992

Địa chỉ: 2 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

32.Trần Minh T5, sinh năm 1977

Địa chỉ: 3 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

33. Ngô Thị Minh C2, sinh năm 1979

Địa chỉ: 2 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

34. Trần Thị C3, sinh năm 1964

Địa chỉ: 3 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

35. Nguyễn Thị S2, sinh năm 1958

Địa chỉ: 3 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

36. Nguyễn Minh T6, sinh năm 1974

Địa chỉ: 3 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

37. Lê Văn H4, sinh năm 1966

Địa chỉ: 3 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

38. Trần Thị Thùy L3, sinh năm 1975

Địa chỉ: 8 Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

39. Nguyễn Thị M3, sinh năm 1963

Địa chỉ: 6 Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

40. Nguyễn Thị H5, sinh năm 1981

Địa chỉ: 8 Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

41. Phan T7, sinh năm 1967

Địa chỉ: 9 Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

42. Đặng Xuân N2, sinh năm 1976

Địa chỉ: 9 Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

43. Phạm Thanh T8, sinh năm 1986

Địa chỉ: 9 Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

44. Nguyễn Tăng C4, sinh năm 1982

45. Võ Thị Đ1, sinh năm 1967

Cùng địa chỉ: 9 Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

46. Phan Trần Bảo B1, sinh năm 2003

Địa chỉ: I Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

47. Võ Thị Mỹ H6 sinh năm 1982

Địa chỉ: H Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

48. Bùi Thị Ánh H7, sinh năm 1986

Địa chỉ: 8 Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

49. Nguyễn Thùy K, sinh năm 1986

Địa chỉ: 2 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

50. Trần Thị Ngọc T9, sinh năm 1972

Địa chỉ: 3 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

51. Võ Như Q1, sinh năm 1988

Địa chỉ: 8 Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

52. Trương Thị C5 sinh năm 1962

Địa chỉ: 8 Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

53. Huỳnh Tấn M4, sinh năm 1974

Địa chỉ: 2 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

54. Nguyễn Văn H8, sinh năm 1971

Địa chỉ: 2 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

55. Nguyễn Thị Đ2, sinh năm 1959

Địa chỉ: 2 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

56. Lê Thị L4, sinh năm 19710

Địa chỉ: 312/2/4 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

57. Nguyễn Đ3, sinh năm 1968

Địa chỉ: 3 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

58. Lê Thị T10, sinh năm 1978

Địa chỉ: B L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

59. Võ Thị T11, sinh năm 1976

Địa chỉ: 2 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

60. Lê Thị H9, sinh năm 1971

Địa chỉ: 3 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

61. Nguyễn Thị B2, sinh năm 1973

Địa chỉ: 2 hẻm D L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

62. Nguyễn Văn H10 , sinh năm 1976

63. Phạm Văn T12, sinh năm 1971

64. Trần Minh C6, sinh năm 1981

Cùng địa chỉ: 3 L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

65. Lê Nhâm T13 , sinh năm 1972

Địa chỉ: A T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

66. Phạm Thị Kim L5, sinh năm 1968

Địa chỉ: 7 N, phường N, tỉnh Khánh Hòa

67. Võ Thị Kim O, sinh năm 1973

Địa chỉ: B chung cư I N, phường N, tỉnh Khánh Hòa

68. Vũ Ngọc M5, sinh năm 1986

Địa chỉ: C L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

69. Nguyễn Thị Bích N3, sinh năm 1969

Địa chỉ: A Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

70. Lê N4, sinh năm 1977

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

71. Nguyễn Thị Thanh T14, sinh năm 1971

Địa chỉ: A T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

72. Trần Thị L6, sinh năm 1966

Địa chỉ: 4 T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

73. Nguyễn Thị H11, sinh năm 1982

Địa chỉ: A Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

74. Lò mổ Nguyễn Thị Bích N3

Đại diện hợp pháp: Bà Nguyễn Thị Bích N3, sinh năm 1969

Địa chỉ: A Đồng Nai, phường N, tỉnh Khánh Hòa

75. Cửa hàng H12

Đại diện hợp pháp: Ông Vũ Ngọc M5, sinh năm 1986

Địa chỉ: C L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

76. Lò mổ Trần Nguyễn Châu P2

Đại diện hợp pháp: Trần Nguyễn Châu P2, sinh năm 1978

Địa chỉ: A L, phường N, tỉnh Khánh Hòa

77. Lò mổ Lê Nhâm T13

Đại diện hợp pháp: Lê Nhâm T13, sinh năm 1972

Địa chỉ: A T, phường N, tỉnh Khánh Hòa

78. Lò mổ Nguyễn Quốc K1

Đại diện hợp pháp: Bà Phạm Thị Kim L5, sinh năm 1968

Địa chỉ: C Hậu Giang, phường N, tỉnh Khánh Hòa

79. Công ty cổ phần kim khí miền Trung

Đại diện hợp pháp: Bà Võ Thị Kim O, sinh năm 1973

Địa chỉ: C L, phường N, tỉnh Khánh Hòa Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Theo Quyết định số 91/QĐ-TCHC ngày 25/5/2015 của Công ty cổ phần M6 thì Xí nghiệp Môi trường là đơn vị trực tiếp quản lý hoạt động thu phí vệ sinh môi trường. Trên cơ sở địa bàn hoạt động của công ty, Đội thu phí phân công nhân viên phụ trách trực tiếp thu phí tại một khu vực cụ thể và trực tiếp quản lý hoạt động thu phí vệ sinh thông qua ứng dụng “apps” đã được Công ty C7 và tập phiếu thu tiền do Công ty cổ phần M6 phát hành. Phí vệ sinh môi trường sẽ được thu mỗi tháng một lần, trường hợp tổ chức, cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh tự nguyện nộp nhiều hơn một tháng thì vẫn thực hiện thu và cập nhật đầy đủ thông qua việc ghi Phiếu thu tiền hoặc in Phiếu biên nhận thanh toán. Sau đó, nhân viên thu tiền sẽ nộp về Công ty vào các ngày thứ Hai, thứ Tư, thứ Sáu thông qua tài khoản ngân hàng Liên doanh V2 và tài khoản ngân hàng L8 vào thứ Bảy hàng tuần, kèm Phiếu thụ tiền và dữ liệu điện tử đã được cập nhật qua “apps” để bộ phận kế toán so sánh, đối chiếu, tổng hợp nộp về cho Công ty.

Ngày 12/4/2024, Trần Trọng L7 ký Hợp đồng lao động số 83/HĐLĐ với Công ty cổ phần M6, L7 có nhiệm vụ thu phí vệ sinh công cộng các hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ chức, cá nhân tại khu vực phường N, tỉnh Khánh Hòa. Trong thời gian làm việc tại Công ty, từ tháng 07 đến tháng 12 năm 2024, L7 đã thu phí vệ sinh công cộng của 75 trường hợp là hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ chức, cá nhân, là khách hàng của Công ty, với tổng số tiền 14.977.000đ nhưng L7 không nộp về công ty mà tiêu dùng cá nhân. Cụ thể như sau: Số

Tên khách hàng

Địa chỉ

Thời gian

Số tiền thứ tự 1

Lò mổ Nguyễn Quốc Số 32 đường Quý III, IV

3.360.000đ

Khánh

Hậu Giang

2

Lò mổ Nhâm Tý

Số 01 đường Quý III, IV

3.366.000đ

Tân An

3

Lò mổ Trần Nguyễn Số 158 đường Quý IV

1.683.000đ

Châu Phương

Lê

Hồng

Phong

Hộ kinh doanh Nguyễn Số 129 đường Tháng 12

560.000đ

Thị Bích Nga

Đồng Nai

Công ty cổ phần kim khí Số 303 đường Quý IV

1.548.000đ

Miền Trung

Lê

Hồng

Phong

6

Cửa hàng Hoàng Phát

306 đường Lê Quý IV năm 440.000đ

Hồng Phong

2024 và Quý I

năm 2025 7

Nguyễn Thị Hoa

Số 129 đường Tháng 12

44.000đ

Đồng Nai

8

Nguyễn Thị Bảo

Số 2/3 hẻm 4 Quý IV

132.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

9

Trần Thị Đẹp

Số 2/1 hẻm 4 Tháng 12

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

10 Trần Thị Chanh

Số

312/3 Quý IV

90.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

11

Nguyễn Thị Sót

Số

312/10 Quý IV

90.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

12 Lê Thị Loan

Số 312/2+4 Quý III

90.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

13

Nguyễn Minh Thuận

Số

312/5 Quý III, IV

180.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

14 Lê Văn Hoà

Số

312/7 Quý IV

90.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

15 Trần Thị Thuỳ Linh

Số

80/8/3 Tháng 10,11

88.000đ

đường Đồng

Nai

16 Nguyễn Thị Hiền

Số

80/8/3 Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

17 Bùi Thị Ánh Hiền

Số

80/8/3 Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

18 Trần Văn Lộc

Số

90/16 Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

19 Phan Trần Bảo Bảo

Số

90/16A Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

20 Nguyễn Tăng Cường

Số

90/18 Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

21 Phan Thiện

Số

90/18 Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

22 Võ Thị Đào

Số

90/18 Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

23 Nguyễn Thị Minh

Số

90/21 Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

24 Đặng Xuân Nam

Số

90/2/3 Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

25 Phạm Thanh Tuấn

Số

80/8/3 Tháng 9,10,11 132.000đ

đường Đồng

Nai

26 Võ Thị Mỹ Hằng

Số

86/9A Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

27 Trương Thị Chấy

Số 80/9/3/1 Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

28 Võ Như Quỳnh

Số

80/8/3 Tháng 11

44.000đ

đường Đồng

Nai

29 Nguyễn Đô

Số

300/9 Quý III

132.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

30 Trần Thị Ngọc Tới

Số

300/8 Quý IV

132.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

31 Trần Minh Trung

Số

304/7 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

32 Lê Thị Huệ

Số

304/7 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

33 Nguyễn Thị Mai

Số

304/7 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

34 Phạm Văn Tân

Số

304/7 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

35 Nguyễn Văn Hùng

Số

304/7 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

36 Trần Minh Chánh

Số

304/7 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

37 Võ Thị Thuỷ

Số

222/10 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

38 Lê Thị Thuý

Số 222/10A Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

39 Nguyễn Thị Diễm My

Số

222/12 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

40 Ngô Thị Minh Chi

Số

222/14 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

41 Huỳnh Tấn Minh

Số

222/20 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

42 Bùi Thị Phụng

Số

222/20 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

43 Nguyễn Thị Đoàn

Số

222/22 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

44 Nguyễn Văn Hoá

Số

222/29 Tháng 11

44.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

45 Nguyễn Thuý Khanh

Số

222/10 Tháng 9,10,11 132.000đ

đường

Lê

Hồng Phong

46 Lê Thị Yên

Số

14/11 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

47 Lê Đức Lộc

Số

14/12 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

48 Lê Tiến Dũng

Số

14/4/3 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

49 Lê Văn Bình

Số

14/4/3 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

50 Nguyễn Phong

Số

16/14 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

51 Ngô Văn Chính

Số

16/16 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

52 Võ Thị Thu Vĩnh

Số

16/22 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

53 Trần Hùng

Số

16/22 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

54 Lý Hoài Trí

Số

16/24 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

55 Nguyễn Thị Thanh Thuỷ Số

16/24B Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

56 Trần Khánh Sơn

Số

40/10 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

57 Lê Thị Cẩm

Số

40/10 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

58 Đinh Thị Hoà

Số

40/11 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

59 Lê Thị Hồng Thơ

Số

40/19 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

60 Trần Quân

Số

40/11 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

61 Nguyễn Hùng

Số

40/12A Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

62 Vương Thị Nga

Số

40/14 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

63 Trịnh Thị Mỹ Linh

Số

40/16 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

64 Trần Thị Luôn

Số

40/17 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

65 Nguyễn Thị Tuyết Trinh Số

40/18 Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

66 Nguyễn Trung

Số 40/5 đường Tháng 11

44.000đ

Tân An

67 Lê Minh Sơn

Số 40/5 đường Tháng 11

44.000đ

Tân An

68 Nguyễn Thành Sơn

Số 40/5 đường Tháng 9,10,11 132.000đ

Tân An

69 Mai Văn Nam

Số 40/6 đường Tháng 11

44.000đ

Tân An

70 Lê Nam

Số

43/12 Tháng 10,11

88.000đ

đường Tân An

71 Phạm Văn Thuật

Số

43/1A Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

72 Trần Anh Vân

Số 43/6 đường Tháng 11

44.000đ

Tân An

73 Nguyễn Thị Ái Dương

Số 43/6 đường Tháng 11

44.000đ

Tân An

74 Lương Hoàng Lệ Huyền Số 43A đường Tháng 11

44.000đ

Tân An

75 Hà Xuân Mỹ

Số

46/8A Tháng 11

44.000đ

đường Tân An

Cáo trạng số 153/CT-VKSNT ngày 11/02/2026 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Khánh Hòa truy tố Trần Trọng L7 về tội “Tham ô tài sản” theo quy định tại khoản 1 Điều 353 Bộ luật hình sự

Tại phiên tòa:

Bị cáo thừa nhận toàn bộ hành vi phạm tội của mình như nội dung Cáo trạng truy tố và thấy rõ việc làm của mình là vi phạm pháp luật. Bị cáo cũng đồng ý tiếp tục bồi thường theo yêu cầu của bị hại và xin được giảm nhẹ hình phạt.

Đại diện hợp pháp của bị hại trình bày: Hiện tại Công ty vẫn chưa nhận được số tiền 2.000.000 đồng mà Cáo Trạng cho là bị cáo đã khắc phục hậu quả đối với Công ty C8. Nay Công ty chúng tôi yêu cầu bị cáo bồi thường đúng với số tiền mà bị cáo đã chiếm đoạt cụ thể là 14.977.000 đồng. Về hình phạt, đề nghị Hội đồng xét xử xử lý theo quy định của pháp luật

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- tỉnh Khánh Hòa giữ nguyên nội dung truy tố đối với bị cáo Trần Trọng L7 và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng Khoản 1 Điều 353, điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, khoản 3 Điều 54 Bộ luật hình sự xử phạt bị cáo Trần Trọng L7 từ 01 năm đến 01 năm 06 tháng tù về tội “Tham ô tài sản”. Về bồi thường trách nhiệm dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử ghi nhận sự tự nguyện của bị cáo tiếp tục bồi thường theo yêu cầu của bị hại.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận thấy như sau:

Về thủ tục tố tụng:

Quyết định tố tụng, hành vi tố tụng của Cơ quan điều tra Công an tỉnh K, Điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1 – Khánh Hòa, Kiểm sát viên đã tuân thủ đúng và đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng hình sự. Quá trình điều tra, bị cáo và những người tham gia tố tụng khác không có ý kiến hoặc khiếu nại về quyết định, hành vi của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng. Do đó, quyết định tố tụng, hành vi tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Tại phiên tòa, những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đều vắng mặt nhưng lời khai đã có tại hồ sơ vụ án và việc vắng mặt của họ không gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án. Do đó, Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.

Về tội danh và khung hình phạt:

Lời khai của bị cáo phù hợp với lời khai của bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan, người làm chứng và các tài liệu chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án, đủ cơ sở kết luận: Ngày 12/4/2024, Trần Trọng L7 ký Hợp đồng lao động số 83/HĐLĐ với Công ty cổ phần M6, với nhiệm vụ trực tiếp thu phí vệ sinh và quản lý hoạt động thu phí vệ sinh qua ứng dụng “apps” hoặc tập phiếu thu. Trong thời gian làm việc tại Công ty từ tháng 7 năm 2024 đến tháng 12 năm 2024, L7 đã thu phí vệ sinh công cộng 75 khách hàng của Công ty như hộ kinh doanh, hộ gia đình, tổ chức, cá nhân tại khu vực phường N, tỉnh Khánh Hòa đã chiếm đoạt tổng số tiền 14.977.000đ của Công ty. Hành vi của bị cáo đủ yếu tố cấu thành tội “Tham ô tài sản” quy định tại khoản 1 Điều 353 Bộ luật hình sự.

Như vậy, nội dung Cáo trạng số 153/CT-VKSKV1 ngày 11/02/2026 của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1- Khánh Hòa truy tố đối với bị cáo Trần Trọng L7 là có căn cứ, đúng pháp luật nên Hội đồng xét xử chấp nhận.

Về nhân thân, tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo:

Hành vi của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, đã trực tiếp xâm phạm quyền sở hữu tài sản doanh nghiệp được pháp luật bảo vệ, làm ảnh hưởng đến hoạt động đúng đắn và uy tín của Công ty cổ phần M6, gây mất lòng tin trong dân chúng làm ảnh hưởng xấu đến trật tự trị an ở địa phương. Vì vậy, cần phải xử lý bị cáo với mức hình phạt thật nghiêm khắc mới có tác dụng giáo dục, răn đe và phòng ngừa chung trong xã hội.

Tuy nhiên, trong quá trình điều tra, truy tố và tại phiên tòa, bị cáo có thái độ thành khẩn khai báo, tỏ ra ăn năn hối cải về hành vi phạm tội của mình, bị cáo là người có nhân thân tốt, chưa có tiền án, tiền sự, đã hoàn thành nghĩa vụ quân sự năm 2015, sau khi thực hiện hành vi phạm tội trong khả năng của mình bị cáo đã tự nguyện nộp tại Phòng cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an tỉnh K nhằm khắc phục cho bị hại số tiền 2.000.000 đồng và tại phiên tòa bị cáo đồng ý tiếp tục bồi thường theo yêu cầu của bị hại. Do đó, Hội đồng xét xử cũng cần xem xét các tình tiết giảm nhẹ nêu trên để giảm nhẹ cho bị cáo một phần hình phạt để thể hiện các nguyên tắc nhân đạo, công bằng của chính sách hình sự của Nhà nước.

Về căn cứ quyết định hình phạt: Mức hình phạt do đại diện Viện Kiểm sát đề nghị áp dụng đối với bị cáo là phù hợp với nhân thân, tính chất, mức độ hành vi phạm tội của bị cáo nên Hội đồng xét xử chấp nhận. Xét thấy, bị cáo có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, không có tỉnh tiết tăng năng trách nhiệm hình sự, bản thân là người có nhân thân tốt do đó căn cứ khoản 3 Điều 54 Bộ luật hình sự Hội đồng xét xử quyết định áp dụng hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt đối với bị cáo Trần Trọng L7 là phù hợp.

Về trách nhiệm dân sự:

Đại diện hợp pháp của bị hại yêu cầu bị cáo bồi thường số tiền 14.977.000 đồng. Tại phiên tòa, bị cáo cũng đồng ý bồi thường số tiền trên theo yêu của đại diện hợp pháp bị hại. Xét đây là sự tự nguyện thỏa thuận giữa bị cáo và bị hại nên Hội đồng xét xử ghi nhận.

Đối với số tiền 2.000.000 đồng bị cáo tự nguyện nộp tại Phòng cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an tỉnh K nhằm khắc phục hậu quả cho bị hại. Cần tiếp tục tạm giữ để đảm bảo Thi hành án.

Những người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa nhưng trong quá trình giải quyết vụ án không có yêu cầu đối với bị cáo nên không xem xét.

Về xử lý vật chứng: Không

Về án phí: Bị cáo phải nộp án phí hình sự sơ thẩm và án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ khoản 1 Điều 353; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51, Điều 54 Bộ luật hình sự năm 2015.

Xử phạt: Bị cáo Trần Trọng L7 01 năm 06 tháng tù về tội “Tham ô tài sản”. Thời hạn chấp hành hình phạt tù tính từ ngày bắt đi thi hành án.

2. Về trách nhiệm dân sự: Căn cứ Điều 584, Điều 585 và Điều 589 Bộ luật dân sự

Buộc bị cáo Trần Trọng L7 có trách nhiệm bồi thường cho Công ty cổ phần M6 số tiền 14.977.000 đồng

Quy định chung: Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Tiếp tục tạm giữ số tiền 2.000.000 đồng bị cáo L7 đã nộp tại Phòng cảnh sát thi hành án hình sự và hỗ trợ tư pháp Công an tỉnh K theo giấy nộp tiền kiêm ủy nhiệm chuyển tiền ngày 21/01/2026 để đảm bảo thi hành án

3. Về án phí: Căn cứ Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 23 Nghị quyết 326/2016/UBTUQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án).

Bị cáo Trần Trọng L7 phải nộp 200.000 đồng án phí hình sự sơ thẩm và 749.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

4. Quyền kháng cáo: Căn cứ Điều 331, Điều 332 và Điều 333 Bộ luật tố tụng hình sự.

Bị cáo, bị hại có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

Cỡ chữ