- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Phan Huỳnh Giao - Lê Minh Khôi"
- Tòa quyết gì? 1/. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu hởi iện của chị Phan Huỳnh G; Xử cho chị Phan Huỳnh G đ ợc ly hôn với anh Lê Minh Kh.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 111/2024/HNGĐ -ST Ngày: 25/7/2024 (V/v Tranh chấp ly hôn) |
NHÂN DANH
N ỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ H - TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng x t x sơ thẩm gồm có:
Th m phán - Ch t a phiên tòa: Bà Thạch Thị Ngọc Bích
Các h i th m nhân dân: Ông Nguyễn Văn Tâm và bà Cao Thị Lệ Pha
Thư k phiên tòa: Bà Đỗ Thị An – Th
T a án nhân dân huyện Đ H, t nh Bạc Li u.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phiên tòa: Ông Lê Quốc Huy - Kiểm sát vi n.
Ngày 25 tháng 7 năm 2024 tại trụ sở T a án nhân dân huyện Đ H xét xử sơ thẩm công hai vụ án hôn nhân và gia đình thụ l số: 218/2024/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 94/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 6 năm 2024 giữa các đ ơng sự:
1/. Nguyên đơn: Chị Phan Huỳnh G, sinh năm 2004
Địa ch : ấp Công Đ, xã Long Đ, huyện Đ H, t nh Bạc Li u
2/. Bị đơn: Anh Lê Minh Kh, sinh năm 2002
Địa ch : ấp 1, xã An Trạch A, huyện Đ H, t nh Bạc Li u.
(Chị G có đơn xét xử vắng mặt, anh Kh vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn hởi iện ngày 12/4/2024, lời hai trong quá trình tố tụng, chị Phan Huỳnh G trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Lê Minh Kh chung sống với nhau vào đầu năm 2023, hôn nhân tự nguyện và có đăng
ết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Trạch A vào ngày 21/6/2023 và đã đ ợc cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn theo quy định pháp luật.
Nguy n nhân ly hôn: Trong thời gian chung sống vợ chồng th ờng xuyên mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cha mẹ hai b n cũng tổ chức hàn gắn cho vợ chồng nh ng hông thành, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân từ tháng 1/2024 cho đến nay hông c n quan tâm nhau, cũng hông tìm đ ợc biện pháp hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nay chị xác định vợ chồng hông thể tiếp tục chung sống với nhau n n y u cầu đ ợc ly hôn với anh Lê Minh Kh.
Về con chung: Chị G xác định anh chị có 01 ng ời con chung t n Lê Ph ớc Th, sinh ngày 24/10/2023. Hiện nay đang sống chung với chị. Khi ly hôn chị y u cầu đ ợc nuôi con.
Về cấp d ỡng: Chị hông y u cầu cấp d ỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị G xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung n n hông đặt ra xem xét giải quyết
Đối với anh Lê Minh Kh: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ l vụ án, giấy triệu tập làm việc và thông báo về phi n họp iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và h a giải, nh ng anh Kh vẫn hông đến T a án để làm việc theo nội dung giấy triệu tập của T a án và cũng hông có l do chính đáng. Do đó, T a án sẽ tiến hành giải quyết vắng mặt đối với anh Kh theo đúng trình tự quy định của pháp luật tố tụng dân sự.
Đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Đ H tham gia phi n t a phát biểu iến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và nguy n đơn là đúng theo quy định của pháp luật. Bị đơn chấp hành ch a nghi m theo giấy triệu tập của T a án
Về nội dung vụ án: Chị G và anh Kh ết hôn hoàn toàn tự nguyện, có đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật, n n hôn nhân của anh chị là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ. Nh ng trong thời gian chung sống anh chị bất đồng quan điểm sống n n cuộc sống hông c n hạnh phúc, chị G xác định hông thể tiếp tục chung sống với anh Kh n n y u cầu ly hôn, đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử cho chị G đ ợc ly hôn với anh Kh.
Về con chung: Chị G xác định có 01 ng ời con chung t n L Ph ớc Th, sinh ngày 24/10/2023, hiện nay đang sống chung với chị G. Khi ly hôn chị G yêu cầu đ ợc nuôi con n n đề nghị Hội đồng xét xử giao con cho chị G tiếp tục nuôi d ỡng.
Về cấp d ỡng: Chị G hông đặt ra xem xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị G xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung n n hông đặt ra xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình chị G phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau hi nghi n cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đ ợc thẩm tra tại phi n t a, tr n cơ sở phát biểu của đại diện Viện iểm sát, Hội đồng xét xử xét thấy:
Về thủ tục tố tụng: Chị Phan Huỳnh G có đơn hởi iện y u cầu giải quyết về việc tranh chấp ly hôn với anh Lê Minh Kh. Anh Kh có địa ch c trú tại huyện Đ H. Căn cứ vào hoản 1 Điều 28, điểm a hoản 1 Điều 35 và điểm a hoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án nhân dân huyện Đông Hải.
Chị G có đơn y u cầu đ ợc vắng mặt tại phi n t a xét xử sơ thẩm. Anh Kh đã đ ợc T a án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai để dự phi n t a nh ng vắng mặt hông có l do. Căn cứ hoản 1 và hoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đ ơng sự.
Về nội dung vụ án: Chị G và anh Kh chung sống với nhau hoàn toàn tự nguyện, có đăng
ết hôn theo quy định của pháp luật, đã đ ợc Ủy ban nhân dân xã An Trạch A cấp giấy chứng nhận đăng
ết hôn n n hôn nhân của anh chị là hợp pháp, đ ợc pháp luật công nhận và bảo vệ. Xét tình trạng hôn nhân giữa chị G và anh Kh bất đồng quan điểm sống hiến cuộc sống vợ chồng hông c n hạnh phúc. T a án triệu tập anh Kh tham gia h a giải nh ng anh Kh không đến chứng tỏ hông muốn hàn gắn cuộc sống vợ chồng. Nh vậy, mâu thuẫn hôn nhân của anh chị đã trầm trọng, mục đích hôn nhân hông đạt đ ợc, cuộc sống chung hông thể éo dài n n Hội đồng đồng xét xử căn cứ vào Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân gia đình Hội đồng xét xử chấp nhận y u cầu ly hôn của chị G đối với anh Kh là hoàn toàn phù hợp.
Về con chung: Chị G xác định anh chị có 01 ng ời con chung t n Lê Ph ớc Th, sinh ngày 24/10/2023, hiện nay đang sống chung với chị G. Khi ly hôn chị G y u cầu đ ợc nuôi con, để tránh làm xáo trộn cuộc sống của con nên Hội đồng xét xử tiếp tục giao cháu Thịnh cho chị G nuôi d ỡng.
Về cấp d ỡng: Chị G hông y u cầu n n hông xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị G xác định anh chị hông có tài sản chung và hông có nợ chung n n hông đặt ra xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm chị G phải chịu theo quy định của pháp luật.
Quan điểm của Kiểm sát vi n tham gia phi n t a là phù hợp, đ ợc Hội đồng xét xử xem xét chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào hoản 1 Điều 28; điểm a hoản 1 Điều 35; điểm a hoản 1 Điều 39; hoản 1 và hoản 3 Điều 228, Điều 238 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án;
1/. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận y u cầu hởi iện của chị Phan Huỳnh G; Xử cho chị Phan Huỳnh G đ ợc ly hôn với anh Lê Minh Kh.
2/.Về con chung: Giao con chung tên L Ph ớc Th, sinh ngày 24/10/2023 cho chị Phan Huỳnh G nuôi d ỡng, chăm sóc, giáo dục.
Về cấp d ỡng: Không đặt ra xem xét.
Anh Lê Minh Kh có quyền, nghĩa vụ thăm non con chung mà hông ai đ ợc quyền cản trở.
3/. Về tài sản chung và nợ chung: Không có
4/. Về án phí: Chị Phan Huỳnh G phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm 300.000 đồng nh ng đ ợc hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo bi n lai thu số 0010189 ngày 19 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ H.
Án xử sơ thẩm công hai báo cho các đ ơng sự đ ợc biết có quyền háng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày ể từ ngày nhận đ ợc bản án hoặc ể từ ngày bản án đ ợc tống đạt hợp lệ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND t nh Bạc Li u; - VKSND huyện Đ H; - Chi cục THADS huyện Đ H; -UBND xã An Trạch A; - Các đ ơng sự; - L u HS vụ án; | Thạch Thị Ngọc Bích |