- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trương Thi Thanh H - Huỳnh Văn C"
- Tòa quyết gì? Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trƣơng Thị Thanh H với anh Huỳnh Văn C.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 35/2000/NQ-QH10 Về việc thi hành Luật Hôn nhân…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG ——————— Bản án số: 111/2023/HNGĐ-ST Ngày 28-8-2023 V/v tranh chấp ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ DĨ AN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mỹ Thanh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Kim Hoa.
2. Bà Nguyễn Thị Thu Vân.
- Thư ký phiên tòa:Bà Đỗ Thị Hƣơng Giang - Thƣ ký Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dânthành phố Dĩ An , tỉnh Bình Dương tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thuý An - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 8 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 82/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp ly hôntheo Quyết định đƣa vụ án ra xét xử số105/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2023, giữa các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Chị Trƣơng Thị Thanh H, sinh năm 1972; thƣờng trú: Ấp P, xã A, huyện K, tỉnh Sóc Trăng; tạm trú: Tổ A, khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
- Bị đơn: Anh Huỳnh Văn C, sinh năm 1966; thƣờng trú: Ấp E, xã B, huyện K, tỉnh Sóc Trăng; tạm trú: Tổ A, khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện ngày 10 tháng 01 năm 2023 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn chị Trƣơng Thị Thanh H trình bày:
Chị và anh Huỳnh Văn C tự nguyện chung sống với nhau vào năm 1992 nhƣng không có đăng ký kết hôn. Vợ chồng sống và làm ăn tại Bình Dƣơng. Thời gian đầu vợ chồng sống hạnh phúc, thu nhập vợ chồng cũng đủ sống. Từ đầu năm 2020, tuy cuộc sống ổn định nhƣng vợ chồng nảy sinh nhiều mâu thuẫn và ngày càng trở nên trầm trọng. Nguyên nhân dẫn đến mâu thuẫn là do giữa vợ chồng tính tình không hợp nhau và bất đồng quan điểm sống nên thƣờng xuyên gây gỗ và sống lạnh nhạt với nhau. Mặc dù vợ chồng đã cố gắng hòa giải và nỗ lực hàn gắn tình cảm nhƣng mâu thuẫn vợ chồng ngày càng trở nên trầm trọng và không thể hòa giải đƣợc.
Về con chung:Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Huỳnh Hồng G, sinh ngày 01/01/1992 và Huỳnh Vủ H1, sinh ngày 01/01/1995. Hiện nay, hai cháu Huỳnh Hồng G và Huỳnh Vủ H1 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quyền và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Tại Bản tự khai ngày 20 tháng 6 năm 2023 và lời khai trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Huỳnh Văn C trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Anh và chịTrƣơng Thị Thanh H tự nguyện yêu nhau, có tổ chức đám cƣới và về chung sống với nhau nhƣng không có đăng ký kết hôn. Hôn nhân của anh chị là tự nguyện và đƣợc hai bên gia đình chấp nhận. Vợ chồng chung sống tại tổ A, khu phố T, phƣờng Đ, thành phố D, tỉnh Bình Dƣơng. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đƣợc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do vợ chồng không hợp nhau, không có tiếng nói chung nên thƣờng xuyên cãi nhau. Tuy có nhiều mâu thuẫn nhƣng anh C xác định vẫn còn tình cảm với chịTrƣơng Thanh H, mong muốn đƣợc hòa giải, giải quyết các mâu thuẫn để anh chị có thể hàn gắn và tiếp tục chung sống.
Về con chung: Quá trình chung sốnganh chị có 02 con chung tên Huỳnh Hồng G, sinh ngày 01/01/1992 và Huỳnh Vủ H1, sinh ngày 01/01/1995. Hiện nay, hai cháu Huỳnh Hồng G và Huỳnh Vủ H1 đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về quyền và nghĩa vụ chung của vợ chồng: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia
phiên tòa:
Trong quá trình giải quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến tại phiên tòa sơ thẩm đã bảo đảm tuân thủ đúng các quy định của pháp luật tố tu ̣ng dân sự . Xét thấy, chị H và anh C chung sống với nhau từ năm 1992 nhƣng không đăng ký kết hôn nên căn cứ vào Điều 14 và Điều 53 Luật Hôn nhân và Gia đình đề nghị Hội đồng xét xử tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nguyên đơn chị Trƣơng Thị Thanh H có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt; bị đơn anh Huỳnh Văn C đã đƣợc triệu tập hợp lệ để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhƣng vắng mặt 02 lần liên tiếp không có lý do. Căn cứ Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự Tòa án xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trƣơng Thị Thanh H và anh Huỳnh Văn C chung sống nhƣ vợ chồng từ năm 1992 và đã có với nhau 02 ngƣời con chung đều đã thành niên. Tuy nhiên, chị H và anh C không thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Quá trình chung sống anh chị có nhiều mâu thuẫn dẫn tới không có tiếng nói chung, tình cảm lạnh nhạt. Do đó, chị H có yêu cầu ly hôn với anh C. Căn cứ vào Khoản 3 Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000, Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quan hệ giữa chị H và anh C do không đăng ký kết hôn nên không đƣợc pháp luật công nhận là vợ chồng, vì vậy Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị H và anh C.
Về con chung: Con chung của chị H và anh C là 02 cháu: Huỳnh Hồng G, sinh ngày 01/01/1992 và Huỳnh Vủ H1, sinh ngày 01/01/1995 đã đủ 18 tuổi nên Tòa án không giải quyết vấn đề nuôi dƣỡng.
Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu Toà án giải quyết.
Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Dĩ An tham gia phiên tòa về việc giải quyết vụ án là phù hợp với quy định của pháp luật.
Từ những nhận định trên, có căn cứ chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện về của chị Trƣơng Thị Thanh Hđối với anh Huỳnh Văn C.
Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trƣơng Thị Thanh H phải chịu án phí dân sƣ̣ sơ thẩm về ly hôn theo quy định của khoản 4 Điều 147 Bô ̣ luâ ̣t Tố tu ̣ng dân sƣ̣.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 14, 53 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Khoản 3 Nghị quyết 35/2000/QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000;
Căn cứ Điểm a Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ các Điều 144, 228, 147 và 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
1. Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa chị Trƣơng Thị Thanh H với anh Huỳnh Văn C.
2. Về con chung: Đã trƣởng thành nên không xem xét giải quyết.
3. Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản: Đƣơng sự không yêu cầu giải quyết.
4. Về án phí:Chị Trƣơng Thị Thanh H phải chịu 300.000 (ba trăm nghìn) đồng án phí ly hôn đƣợc khấu trừ hết vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006169 ngày 14/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa đƣợc quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 (mƣời lăm) ngày kể từ ngày nhận đƣợc bản án hoặc tống đạt hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự (2); - VKSND TP. Dĩ An (1); - CC THADS TP. Dĩ An (1); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (1); - Lƣu VT, hồ sơ vụ án (2); | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Thị Mỹ Thanh |