- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chap ly hon"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 111/2023/HNGĐ-ST Ngày: 26 - 9 - 2023 V/v ly hôn giữa bà H và ông H1. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Kim Phượng. Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Trần Ngọc Bích.
2. Bà Nguyễn Thị Mai Hồng.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hương - Thư ký Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
Ngày 26 tháng 9 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 31/2023/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 02 năm 2023 về “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 703/2023/QĐXX-ST ngày 22 tháng 8 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 255/2023/QĐST-HNGĐ ngày 06 tháng 9 năm 2023 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị Ngọc H, sinh năm xxxx (có đơn xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số xxx đường P, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
2. Bị đơn:
Ông Nguyễn Thanh H1, sinh năm xxxx (vắng mặt)
Địa chỉ: Số xxx đường P, phường A, quận N, thành phố Cần Thơ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện ngày 03-11-2022 và trong quá trình giải quyết nguyên đơn - bà Trương Thị Ngọc H trình bày:
Bà và ông Nguyễn Thanh H1 tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2014, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Bình, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp vào ngày 09-01-2015. Qúa trình chung sống thời gian đầu hạnh phúc, tuy nhiên khoảng 02 năm gần đây giữa vợ chồng đã phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, ông H1 tính tình ngày càng vô tâm, không thấu hiểu và chia sẻ với bà dẫn đến đời sống hôn nhân ngày càng trầm trọng, không còn hạnh phúc, mặc dù nhiều lần bà đã hàn gắn nhưng đều không thành nên bà muốn ly hôn với ông H1.
Về nuôi con chung: Bà H xác định vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
Bị đơn vắng mặt không lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa và căn cứ kết quả tranh tụng. Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Bà Trương Thị Ngọc H có đơn xin xét xử vắng mặt; ông Nguyễn Thanh H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt. Tòa án áp dụng Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 để xét xử vắng mặt bà H, ông H1 là phù hợp quy định của pháp luật.
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền thụ lý vụ án: Căn cứ vào đơn khởi kiện ngày 03-11-2022, bà Trương Thị Ngọc H khởi kiện yêu cầu được ly hôn với ông Nguyễn Thanh H1, do đó xác định đây là loại kiện “Ly hôn” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Do ông H1 có địa chỉ cư trú tại quận Ninh Kiều nên vụ kiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân quận Ninh Kiều theo quy định tại khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Bà H và ông H1 tự nguyện tiến đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã An Bình, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 002/2015, quyển số 01/2015 ngày 09-01-2015 nên được xem đây là hôn nhân hợp pháp. Qúa trình chung sống, bà H cho rằng do vợ chồng bất đồng quan điểm nên phát sinh nhiều mâu thuẫn, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc nên bà xin ly hôn với ông H1. Hội đồng xét xử xét thấy, ông H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng ông H1 không đến điều đó chứng tỏ ông H1 không tha thiết đoàn tụ, mâu thuẫn giữa bà H và ông H1 đã thực sự trầm trọng, thiết nghĩ một bên đã không còn tha thiết gì với cuộc hôn nhân này và đã khẳng định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, nếu tiếp tục duy trì hôn nhân cũng không mang lại hạnh phúc nên chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà H theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về nuôi con chung: Bà H xác định vợ chồng không có con chung nên không đặt ra xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Bà H xác định không có và do xét xử vắng mặt ông H1 nên không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà H phải chịu theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Điều 51 và Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Trương Thị Ngọc H.
1. Về quan hệ hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Trương Thị Ngọc H và ông Nguyễn Thanh H1.
2. Về nuôi con chung: Không đặt ra xem xét.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra xem xét. Nếu sau này có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết thành vụ kiện khác.
4. Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trương Thị Ngọc H phải chịu án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0000431 ngày 16-12-2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, bà H không phải nộp thêm.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - VKSND Q.Ninh Kiều; - Chi cục THADS Q.Ninh Kiều; - UBND xã An Bình, H. Cao Lãnh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Thị Kim Phƣợng |