vanban.org

Bản án 111/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Áp dụng vào Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Trần Văn T. Anh Trần Văn T được ly hôn với chị Lê Thị X. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh T ly hôn chị X"
  • Tòa quyết gì? Áp dụng vào Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 14/04/2023.
V/v tranh chấp: xin ly hôn.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY

- Th phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Thành

2. Ông Trần Đoàn Lĩnh

- Thư ký phiên tòa: bà Phan Thị Ngọc Ngân, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây.

Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên Tòa: ông Nguyễn Văn Quí – Kiểm sát viên

Trong ngày 14 tháng 04 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 03/2023/TLST-HNGĐ ngày 03/01/2023 về việc “Xin ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 17/2023/QĐST- HNGĐ ngày 10/03/2023, Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2023/QĐST-HNGĐ ngày 28/03/2023 của Toà án nhân dân huyện Gò Công Tây, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Anh TRẦN VĂN T – sinh năm 1985;

Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện G, Tiền Giang.

2. Bị đơn: Chị LÊ THỊ X – sinh năm 1986;

Địa chỉ: ấp T, xã V, huyện G, tỉnh Tiền Giang

(Nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn xin ly hôn của nguyên đơn anh Trần Văn T trình bày: anh và chị Lê Thị X cưới nhau vào năm 2006, có sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V. Sau khi cưới anh và chị X sống hạnh phúc được thời gian ngắn thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên cãi nhau, không tìm được tiếng nói chung. Đến năm 2013 thì chị X bỏ đi luôn không trở về nhà nữa nên anh và chị X sống ly thân từ đó cho đến nay. Nay anh T yêu cầu xin ly hôn với chị X.

- Về con chung: có 02 cháu tên Trần Tuấn Th – sinh ngày 11/5/2006 và Trần Tiến Đ – sinh ngày 06/9/2007, hiện hai cháu Th và Đ đang sống với anh. Khi ly hôn anh yêu cầu được nuôi dưỡng hai cháu Th và Đ, không yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết.

- Về nợ chung: không có, không yêu cầu giải quyết.

* Bị đơn chị Lê Thị X đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng cho chị X, nhưng chị X không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình ý kiến đối với yêu cầu xin ly hôn của anh T.

Tại phiên tòa hôm nay:

Nguyên đơn anh Trần Văn T xin vắng mặt.

Bị đơn chị Lê Thị X vắng mặt.

Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đúng pháp luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Trần Văn T; về con chung: giao cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu Trần Tuấn Th – sinh ngày 11/5/2006 và Trần Tiến Đ – sinh ngày 06/9/2007, chị X không phải cấp dưỡng nuôi con; về tài sản chung: không yêu cầu giải quyết nên không xem xét; về nợ chung: không có.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là “xin ly hôn”.

Xét nguyên đơn anh Trần Văn T có đơn xin xét xử vắng mặt có lý do, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt anh T.

Xét bị đơn chị Lê Thị X đã được triệu tập xét xử hợp lệ đến lần thứ hai nhưng chị X vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự quyết định xét xử vắng mặt chị X.

Xét yêu cầu xin ly hôn của anh Trần Văn T là có cơ sở. Vì anh Trần Văn T và chị Lê Thị X cưới nhau vào năm 2006, được sự tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã V số 71 ngày 07/06/2006. Sau khi cưới anh T và chị X sống hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, đời sống chung kéo dài đến năm 2013 thì anh T và chị X sống ly thân cho đến nay, mà giữa anh T, chị X vẫn không hàn gắn được tình cảm. Cho thấy mâu thuẫn giữa anh T và chị X đã đến mức trầm trọng, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được, đời sống chung không thể kéo dài. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh T là phù hợp với Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: anh T yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng 02 cháu Trần Tuấn Th – sinh ngày 11/5/2006 và Trần Tiến Đ – sinh ngày 06/9/2007. Xét yêu cầu này của anh T là có cơ sở vì hiện tại hai cháu Th, Đ đang sống với anh T đã ổn định cuộc sống, nếu thay đổi sẽ ảnh hưởng đến tâm lý cũng như sinh hoạt bình thường của hai cháu. Để đảm bảo quyền lợi mọi mặt của hai cháu Th và Đ, Hội đồng xét xử giao hai cháu Th và Đ cho anh T tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với nguyện vọng của hai cháu Th, Đ và cũng phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.

Về cấp dưỡng nuôi con: anh T không yêu cầu chị X cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không xem xét.

Về tài sản chung: anh T không yêu cầu giải quyết nên không xem xét, nếu sau này anh T và chị X có tranh chấp thì giải quyết bằng vụ án khác.

Về nợ chung: không có.

Về án phí: do anh T là nguyên đơn trong vụ án ly hôn nên anh T phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 175, 179, 227, 228, 233, 235 Bộ luật tố tụng dân sự

- Áp dụng vào Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

- Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội.

Xử: Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của anh Trần Văn T.

Anh Trần Văn T được ly hôn với chị Lê Thị X.

Về con chung: giao cho anh Trần Văn T được tiếp tục nuôi dưỡng hai cháu Trần Tuấn Th – sinh ngày 11/5/2006 và Trần Tiến Đ – sinh ngày 06/9/2007 cho đến khi hai cháu Th, Đ đủ 18 tuổi, lao động được. Chị Lê Thị X không phải cấp dưỡng nuôi con. Chị Lê Thị X được quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở.

Về án phí: anh Trần Văn T phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà anh T đã nộp theo biên lai thu số 0026759 ngày 03/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây, do vậy anh T đã nộp xong án phí.

Báo các đương sự vắng mặt biết được quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án văn hợp lệ.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ

Cỡ chữ