- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
- Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số:111/2023/HNGĐ-ST Ngày: 27-4-2023. V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng Tô Ngọc Liêm;
2. ng Nguyễn Thanh Liêm.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 4 năm 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 198/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 215/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 giữa các đ ng sự:
1. Nguyên đơn: ng Nguyễn Hữu L, sinh năm 1991; n i c trú: số 237, ấp KB2, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang, (có đ n xin xét xử vắng mặt).
2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1992; n i c trú: ấp KB2, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đ n khởi kiện và các lời khai nguyên đ n ông Nguyễn Hữu L tr nh ày: ng với à Nguyễn Thị D c ới nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn t i y an nhân xã KA. Hôn nhân do ông à tự t m hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Sau khi c ới vợ chồng chung sống h nh phúc đ ợc khoảng 06 năm th mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm trong cuộc sống nên xuyên th ờng hay cãi nhau và ly thân khoảng 02 năm nay.Thấy t nh cảm không còn ông yêu c u ly hôn với à Nguyễn Thị D; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 28/7/2011 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 22/6/2017 hiện nay ông đang chăm sóc nuôi d ỡng. Sau khi ly hôn ông yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u vợ cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: không yêu c u tòa án giải quyết.
Bị đ n à Nguyễn Thị D đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng à vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về nội dung đ n khởi kiện c a ông L.
- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:
Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đ y đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.
* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:
Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.
* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:
- Đối với nguyên đ n: ng Nguyễn Hữu L đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ Lu t Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, nguyên đ n có đ n xin vắng theo Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự.
- Đối với ị đ n: Bà Nguyễn Thị D, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự.
Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;
- Về hôn nhân: Chấp nh n yêu c u ly hôn c a ông Nguyễn Hữu L đối với à Nguyễn Thị D.
- Về con chung: ng Nguyễn Hữu L đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Nam, sinh ngày 28/7/2011 và Nguyễn Bảo Nhi, sinh ngày 22/6/2017, à Nguyễn Thị D không phải cấp d ỡng nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu c u giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:
* Về th tục tố tụng:
. ng Nguyễn Hữu L khởi kiện yêu c u ly hôn với à Nguyễn Thị D. Bà D có n i c trú t i ấp Kiến B nh 2, xã Kiến An, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.
. Nguyên đ n ông Nguyễn Hữu L có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n à Nguyễn Thị D đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa l n thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.
* Về nội dung:
. Về hôn nhân: ng Nguyễn Hữu L và à Nguyễn Thị D xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2011 có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t nên hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp lu t thừa nh n và ảo vệ. ng L tr nh ày vợ chồng chung sống h nh phúc đ ợc khoảng 06 năm th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm nhau trong cuộc sống nên xuyên th ờng hay cãi nhau và ly thân khoảng 02 năm nay. ng xác định t nh cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc. ng yêu c u Tòa án giải quyết cho ông đ ợc ly hôn với à Nguyễn Thị D. Hội đồng xét xử xét thấy, à Nguyễn Thị D đã đ ợc tòa án tống đ t thông áo thụ lý vụ án về việc ông L khởi kiện yêu c u ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng à không có ý kiến phản hồi đối với yêu c u khởi kiện c a ông L, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã tr m trọng. Mặc khác, ông L xác định không còn t nh cảm với à D nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn c a ông Nguyễn Hữu L là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014.
. Về con chung: ng Nguyễn Hữu L xác định ông với à Nguyễn Thị D có hai con chung tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 28/7/2011 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 22/6/2017 hiện nay ông đang chăm sóc nuôi d ỡng. ng L yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu c u vợ cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi d ỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay ông L là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung Sống với ông L hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh th n và đ ợc ông L t i điều kiện cho đi học. Mặc khác, Tòa án đã ghi nh n ý kiến c a cháu Nguyễn Hoàng Nam và cháu có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với cha. Do đó, c n để ông L tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng c a con.
Do ông Nguyễn Hữu L không yêu c u cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề c p giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: do ông Nguyễn Hữu L không yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề c p, giải quyết.
Về án phí: ông Nguyễn Hữu L phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.
- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.
- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a ông Nguyễn Hữu L và xử nh sau:
- Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Hữu L đ ợc ly hôn với à Nguyễn Thị D. Giấy chứng nh n kết hôn số 267/2011, quyền số 02/2011 do y an nhân dân xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 8 năm 2011 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: ng Nguyễn Hữu L đ ợc tiếp tục nuôi con 02 chung tên Nguyễn Hoàng Nam, sinh ngày 28/7/2011 và Nguyễn Bảo Nhi, sinh ngày 22/6/2017, à Nguyễn Thị D không phải cấp d ỡng nuôi con.
ng Nguyễn Hữu L cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở à Nguyễn Thị D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.
V lợi ích c a con, theo yêu c u c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.
- Về án phí: ng Nguyễn Hữu L phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0013324 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 01 tháng 3 năm 2023. ng L đã nộp đ .
V quy n kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.
Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Chợ Mới; - TAND tỉnh An Giang; - Chi cục THADS H. Chợ Mới; - UBND xã KA, huyện Chợ Mới, t. An Giang ; - Các đ ng sự; - L u: VT, hồ s vụ án. Hướng dẫn sử dụng mẫu số 52-DS: Mẫu ản án s thẩm kèm theo ản h ớng dẫn này đ ợc so n thảo theo tinh th n quy định t i Điều 266 c a Bộ lu t tố tụng dân sự. Mẫu ản án s thẩm kèm theo h ớng dẫn này đ ợc sử dụng cho tất cả các Toà án khi xét xử s thẩm các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đ nh, kinh doanh, th ng m i, lao động. Sau đây là những h ớng dẫn cụ thể về việc sử dụng mẫu ản án s thẩm kèm theo: dụ: Nếu là ản án giải quyết tranh chấp về dân sự năm 2017 có số 100 th ghi: “Số:100/2017/DS-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh năm 2017 có số 108 th ghi: “Số:108/2017/HNGĐ-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về kinh doanh, th ng m i năm 2017 có số 110 th ghi: “Số:110/2017/KDTM-ST”; nếu là ản án giải quyết tranh chấp về lao động năm 2017 có số 115 th ghi: “Số:115/2017/LĐ-ST”). (3) Ghi ngày, tháng, năm tuyên án không phân iệt vụ án đ ợc xét xử s thẩm và kết thúc trong một ngày hay đ ợc xét xử s thẩm trong nhiều ngày. (4) Ghi quan hệ tranh chấp mà Tòa án giải quyết: C n xác định tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết đ ợc quy định t i Điều, khoản nào c a Bộ lu t tố tụng dân sự, để ghi vào ph n trích yếu c a ản án (ví dụ: Tranh chấp mà Tòa án thụ lý giải quyết là tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân đ ợc quy định t i khoản 1 Điều 26 c a Bộ lu t tố tụng dân sự th ghi: “tranh chấp về quốc tịch Việt Nam giữa cá nhân với cá nhân”). (6) Nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm a ng ời, th chỉ ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch to phiên toà, ỏ dòng “Thẩm phán...”, đối với Hội thẩm nhân dân chỉ ghi họ tên c a hai Hội thẩm nhân dân; nếu Hội đồng xét xử s thẩm gồm có năm ng ời, th ghi họ tên c a Thẩm phán - Ch tọa phiên toà, họ tên c a Thẩm phán, họ tên c a cả a Hội thẩm nhân dân. C n chú ý là không ghi chức vụ c a Thẩm phán; chức vụ, nghề nghiệp c a Hội thẩm nhân dân. (7) Ghi họ tên c a Th ký phiên tòa và ghi rõ là Th ký Tòa án hoặc Thẩm tra viên c a Tòa án nào nh h ớng dẫn t i điểm (1). song đ i các chữ “Toà án nhân dân” thành “Viện kiểm sát nhân dân”. dụ: Ngày 15 tháng 7 năm 2017). Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử trong hai ngày th ghi “Trong các ngày” (ví dụ: Trong các ngày 02, 03 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở lên mà liền nhau th ghi: “Từ ngày đến ngày” (ví dụ: Từ ngày 06 đến ngày 10 tháng 3 năm 2017); nếu từ a ngày trở lên mà không liền nhau th ghi trong các ngày (ví dụ: Trong các ngày 07, 08 và ngày 15 tháng 3 năm 2017); nếu khác tháng mà liền nhau th ghi từ ngày... tháng... đến ngày... tháng... (ví dụ: Từ ngày 31 tháng 05 đến ngày 02 tháng 6 năm 2017); nếu không liền nhau th ghi các ngày c a từng tháng (Ví dụ: Trong các ngày 30, 31 tháng 3 và các ngày 04, 05 tháng 4 năm 2017). (10) Nếu xét xử kín th thay cụm từ “công khai” ằng từ “kín”. (11) thứ nhất ghi số thụ lý, ô thứ hai ghi năm thụ lý và ô thứ a nếu là tranh chấp về dân sự th ghi “DS”; nếu là tranh chấp về hôn nhân và gia đ nh th ghi “HNGĐ”; nếu là tranh chấp về kinh doanh, th ng m i th ghi “KDTM”; nếu là tranh chấp về lao động th ghi “LĐ” (ví dụ: số 18/2017/TLST-HNGĐ). (12) Ghi nh h ớng dẫn t i điểm (4). (13) Nguyên đ n là cá nhân th ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). Nguyên đ n là c quan, t chức th ghi tên c quan, t chức và địa chỉ c a c quan, t chức đó. (14) Chỉ ghi khi có ng ời đ i diện hợp pháp c a nguyên đ n và ghi họ tên, địa chỉ c trú; ghi rõ là ng ời đ i diện theo pháp lu t hay là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo pháp lu t th c n ghi chú trong ngoặc đ n quan hệ giữa ng ời đó với nguyên đ n; nếu là ng ời đ i diện theo uỷ quyền th c n ghi chú trong ngoặc đ n: “văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...”. Ví dụ 1: ng Nguyễn Văn A trú t i... là ng ời đ i diện theo pháp lu t c a nguyên đ n (Giám đốc Công ty TNHH Thắng Lợi). Ví dụ 2: Bà Lê Thị B trú t i... là ng ời đ i diện theo uỷ quyền c a nguyên đ n (Văn ản uỷ quyền ngày... tháng... năm...). (15) Chỉ ghi khi có ng ời ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a nguyên đ n. Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là Lu t s th ghi là Lu t s c a Văn phòng lu t s nào và thuộc Đoàn lu t s nào); nếu có nhiều nguyên đ n th ghi cụ thể ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho nguyên đ n nào. (16) và (19) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (13). (17) và (20) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (14). (18) và (21) Ghi t ng tự nh h ớng dẫn t i điểm (15). (22) Ghi họ tên, địa chỉ c trú (nếu là ng ời ch a thành niên th sau họ tên ghi ngày, tháng, năm sinh và họ tên ng ời đ i diện hợp pháp c a ng ời ch a thành niên). (23) Ghi họ tên, chức danh, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (24) Ghi họ tên, địa chỉ n i làm việc (nếu không có n i làm việc th ghi địa chỉ c trú). (25) Trong ph n này ghi rõ yêu c u khởi kiện c a nguyên đ n, c a c quan, t chức, cá nhân; yêu c u phản tố, đề nghị c a ị đ n; yêu c u độc l p, đề nghị c a ng ời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; ý kiến c a Viện kiểm sát; ghi ngắn gọn, đ y đ các tài liệu, chứng cứ, t nh tiết c a vụ án; ghi rõ các t nh tiết, sự kiện không phải chứng minh, các t nh tiết mà các ên đã thống nhất, không thống nhất; đối với các t nh tiết c a vụ án mà các ên không thống nhất th phải ghi rõ lý lẽ, l p lu n c a từng ên đ ng sự. dụng pháp lu t tố tụng và pháp lu t nội dung). Tòa án phải căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã đ ợc xem xét t i phiên tòa, kết quả tranh tụng t i phiên tòa để phân tích, đánh giá, nh n định đ y đ , khách quan về chứng cứ và những t nh tiết c a vụ án; phân tích, viện dẫn những căn cứ pháp lu t, án lệ (nếu có) để chấp nh n hoặc không chấp nh n yêu c u, đề nghị c a đ ng sự; yêu c u, đề nghị c a c quan, t chức, cá nhân khởi kiện để ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a ng ời khác (nếu có); yêu c u, đề nghị c a ng ời ảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp c a đ ng sự; ý kiến c a đ i diện Viện kiểm sát (nếu có); giải quyết các vấn đề khác có liên quan. Nếu vụ án thuộc tr ờng hợp quy định t i khoản 2 Điều 4 c a Bộ lu t tố tụng dân sự th tùy từng tr ờng hợp mà Tòa án phân tích, l p lu n về việc áp dụng t p quán, t ng tự pháp lu t, nguyên tắc c ản c a pháp lu t dân sự, án lệ hoặc lẽ công ằng. Trong ph n này, các đo n văn đ ợc đánh số thứ tự trong dấu [ ]. (27) Tùy từng tr ờng hợp mà ghi rõ các căn cứ pháp lu t để ra quyết định. (28) Ghi các quyết định c a Tòa án về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án, về áp dụng tr ờng hợp có quyết định phải thi hành ngay th phải ghi rõ quyết định đó. Đối với tr ờng hợp xét xử s thẩm l i vụ án mà ản án, quyết định đã ị h y một ph n hoặc toàn ộ theo quyết định giám đốc thẩm, tái thẩm th ghi vấn đề tài sản, nghĩa vụ đã đ ợc thi hành (nếu có) theo hành theo quy định t i Điều 482 c a Bộ lu t tố tụng dân sự th phải ghi rõ nội dung về quyền yêu c u thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án. (29) h n cuối cùng c a ản án, đối với ản án đ ợc thông qua t i phòng nghị án th phải có đ y đ chữ ký, ghi rõ họ tên c a các thành viên Hội đồng xét xử và đóng dấu ( ản án này phải l u vào hồ s vụ án); đối với ản án để gửi cho các đ ng sự, c quan, t chức, cá nhân khởi kiện và Viện kiểm sát th ghi nh sau: | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phạm Văn D ng (2) thứ nhất ghi số ản án, ô thứ hai ghi năm ra ản án, ô thứ a ghi ký hiệu lo i ản án (ví (8) Nếu có Viện kiểm sát nhân dân tham gia phiên toà th ghi nh h ớng dẫn t i điểm (1) (9) Tr ờng hợp vụ án đ ợc xét xử và kết thúc trong một ngày th ỏ hai chữ “Trong các” (ví (26) Ghi nh n định c a Tòa án về những vấn đề c n phải giải quyết trong vụ án (về áp iện pháp khẩn cấp t m thời, án phí, chi phí tố tụng và quyền kháng cáo đối với ản án; ản án, quyết định có hiệu lực pháp lu t nh ng ị h y; tr ờng hợp có quyết định đ ợc thi |