vanban.org

Bản án 111/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a ông Nguyễn Hữu L và xử nh sau: Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Hữu L đ ợc ly hôn với à Nguyễn Thị D. Giấy chứng nh n kết hôn số 267/2011, quyền số 02/2011 do y an nhân dân xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 8 năm 2011 không còn giá trị pháp lý. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH AN GIANG
Bản án số:111/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 27-4-2023.
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CM, TỈNH AN GIANG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ng h m Văn D ng.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng Tô Ngọc Liêm;

2. ng Nguyễn Thanh Liêm.

Thư ký phiên tòa: Bà Lê T ờng Vi, Th ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa: Bà Đoàn Thụy Thùy Trang – Kiểm sát viên.

Ngày 27 tháng 4 năm 2023, t i trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử s thẩm công khai vụ án thụ lý số: 128/2023/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2023 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số 198/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2023; Quyết định hoãn phiên tòa số 215/2023/QĐST-HNGĐ ngày 18 tháng 4 năm 2023 giữa các đ ng sự:

1. Nguyên đơn: ng Nguyễn Hữu L, sinh năm 1991; n i c trú: số 237, ấp KB2, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang, (có đ n xin xét xử vắng mặt).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1992; n i c trú: ấp KB2, xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang, (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Trong đ n khởi kiện và các lời khai nguyên đ n ông Nguyễn Hữu L tr nh ày: ng với à Nguyễn Thị D c ới nhau vào năm 2011, có đăng ký kết hôn t i y an nhân xã KA. Hôn nhân do ông à tự t m hiểu và đ ợc cha mẹ đồng ý. Sau khi c ới vợ chồng chung sống h nh phúc đ ợc khoảng 06 năm th mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm trong cuộc sống nên xuyên th ờng hay cãi nhau và ly thân khoảng 02 năm nay.Thấy t nh cảm không còn ông yêu c u ly hôn với à Nguyễn Thị D; về con chung: vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 28/7/2011 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 22/6/2017 hiện nay ông đang chăm sóc nuôi d ỡng. Sau khi ly hôn ông yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi con chung, không yêu c u vợ cấp d ỡng nuôi con; về tài sản chung và nợ chung: không yêu c u tòa án giải quyết.

Bị đ n à Nguyễn Thị D đã đ ợc triệu t p hợp lệ đến Tòa án để tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng à vắng mặt không lý do. Nên Tòa án không ghi nh n ý kiến c a ông về nội dung đ n khởi kiện c a ông L.

- Ý kiến c a Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:

* Việc tuân theo pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử:

Thẩm phán đ ợc phân công thụ lý giải quyết vụ án đã thực hiện đúng, đ y đ quy định t i Điều 195, 196, 197, 198 và Điều 203 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015.

* Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử, Thư ký tại phiên tòa:

Đã tuân theo đúng các quy định c a Bộ lu t Tố tụng dân sự về phiên tòa s thẩm, ảo đảm các tr nh tự, th tục và quyền tranh tụng t i phiên tòa.

* Việc tuân theo pháp lu t tố tụng c a ng ời tham gia tố tụng dân sự trong quá tr nh giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến tr ớc thời điểm Hội đồng xét xử nghị án:

- Đối với nguyên đ n: ng Nguyễn Hữu L đã thực hiện đúng theo quy định t i các Điều 70, 71 Bộ Lu t Tố tụng dân sự. T i phiên tòa, nguyên đ n có đ n xin vắng theo Điều 228 Bộ lu t tố tụng dân sự.

- Đối với ị đ n: Bà Nguyễn Thị D, từ khi thụ lý vụ án và t i phiên tòa vắng mặt theo Điều 227 Bộ lu t tố tụng dân sự.

Về h ớng giải quyết vụ án: Đề nghị hội đồng xét xử căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh, đế xuất;

- Về hôn nhân: Chấp nh n yêu c u ly hôn c a ông Nguyễn Hữu L đối với à Nguyễn Thị D.

- Về con chung: ng Nguyễn Hữu L đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung tên Nguyễn Hoàng Nam, sinh ngày 28/7/2011 và Nguyễn Bảo Nhi, sinh ngày 22/6/2017, à Nguyễn Thị D không phải cấp d ỡng nuôi con.

- Về tài sản chung và nợ chung: không yêu c u giải quyết.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án đ ợc thẩm tra t i phiên tòa. Hội đồng xét xử nh n định:

* Về th tục tố tụng:

. ng Nguyễn Hữu L khởi kiện yêu c u ly hôn với à Nguyễn Thị D. Bà D có n i c trú t i ấp Kiến B nh 2, xã Kiến An, huyện CM, tỉnh An Giang. Nên Tòa án nhân dân huyện CM thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền đ ợc quy định t i các Điều 28, 35 và Điều 39 Bộ lu t tố tụng dân sự.

. Nguyên đ n ông Nguyễn Hữu L có đ n xin xét xử vắng mặt; bị đ n à Nguyễn Thị D đã đ ợc Tòa án triệu t p hợp lệ đến tham gia phiên tòa l n thứ hai nh ng vẫn vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, 228 Bộ lu t tố tụng dân sự vẫn tiến hành xét xử vụ án.

* Về nội dung:

. Về hôn nhân: ng Nguyễn Hữu L và à Nguyễn Thị D xác l p quan hệ vợ chồng và chung sống với nhau vào năm 2011 có đăng ký kết hôn theo quy định c a pháp lu t nên hôn nhân c a ông, à đ ợc pháp lu t thừa nh n và ảo vệ. ng L tr nh ày vợ chồng chung sống h nh phúc đ ợc khoảng 06 năm th phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do vợ chồng ất đồng quan điểm nhau trong cuộc sống nên xuyên th ờng hay cãi nhau và ly thân khoảng 02 năm nay. ng xác định t nh cảm không thể tồn t i và hàn gắn đ ợc; cuộc sống hôn nhân không còn h nh phúc. ng yêu c u Tòa án giải quyết cho ông đ ợc ly hôn với à Nguyễn Thị D. Hội đồng xét xử xét thấy, à Nguyễn Thị D đã đ ợc tòa án tống đ t thông áo thụ lý vụ án về việc ông L khởi kiện yêu c u ly hôn và thông áo đến Tòa án tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp c n, công khai chứng cứ và hòa giải nh ng à không có ý kiến phản hồi đối với yêu c u khởi kiện c a ông L, cũng nh t o điều kiện hàn gắn h nh phúc vợ chồng. Trong thời gian ly thân vợ chồng không tới lui thăm nhau để hàn gắn t nh cảm, điều này cho thấy mâu thuẫn vợ chồng đã tr m trọng. Mặc khác, ông L xác định không còn t nh cảm với à D nếu tiếp tục chung sống cũng không h nh phúc. V v y, Hội đồng xét xử chấp nh n yêu c u ly hôn c a ông Nguyễn Hữu L là phù hợp với quy định t i Điều 56 Lu t hôn nhân và gia đ nh năm 2014.

. Về con chung: ng Nguyễn Hữu L xác định ông với à Nguyễn Thị D có hai con chung tên Nguyễn Hoàng N, sinh ngày 28/7/2011 và Nguyễn Bảo N, sinh ngày 22/6/2017 hiện nay ông đang chăm sóc nuôi d ỡng. ng L yêu c u đ ợc tiếp tục nuôi 02 con chung, không yêu c u vợ cấp d ỡng nuôi con. Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho cha hoặc mẹ chăm sóc nuôi d ỡng phải căn cứ vào điều kiện sinh sống, phát triển cũng nh nguyện vọng c a con. Từ lúc vợ chồng ly thân đến nay ông L là ng ời trực tiếp nuôi con chung nên t nh cảm, tâm t gắn liền với ng ời nuôi d ỡng, thời gian chung Sống với ông L hai cháu vẫn phát triển về thể chất, tinh th n và đ ợc ông L t i điều kiện cho đi học. Mặc khác, Tòa án đã ghi nh n ý kiến c a cháu Nguyễn Hoàng Nam và cháu có nguyện vọng muốn tiếp tục sống với cha. Do đó, c n để ông L tiếp tục nuôi con chung là phù hợp với Điều 81 Lu t hôn nhân và gia đ nh cũng nh nguyện vọng c a con.

Do ông Nguyễn Hữu L không yêu c u cấp d ỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không đề c p giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: do ông Nguyễn Hữu L không yêu c u giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề c p, giải quyết.

Về án phí: ông Nguyễn Hữu L phải chịu án phí theo quy định c a pháp lu t.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ vào các Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 228, 235 và Điều 273 Bộ lu t tố tụng dân sự năm 2015.

- Các Điều 56, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Lu t hôn nhân và gia đ nh 2014.

- Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 c a y ban th ờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nh n yêu c u khởi kiện c a ông Nguyễn Hữu L và xử nh sau:

- Về hôn nhân: Cho ông Nguyễn Hữu L đ ợc ly hôn với à Nguyễn Thị D. Giấy chứng nh n kết hôn số 267/2011, quyền số 02/2011 do y an nhân dân xã KA, huyện CM, tỉnh An Giang cấp ngày 23 tháng 8 năm 2011 không còn giá trị pháp lý.

- Về con chung: ng Nguyễn Hữu L đ ợc tiếp tục nuôi con 02 chung tên Nguyễn Hoàng Nam, sinh ngày 28/7/2011 và Nguyễn Bảo Nhi, sinh ngày 22/6/2017, à Nguyễn Thị D không phải cấp d ỡng nuôi con.

ng Nguyễn Hữu L cùng các thành viên gia đ nh (nếu có) không đ ợc cản trở à Nguyễn Thị D trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi d ỡng, giáo dục con.

V lợi ích c a con, theo yêu c u c a ng ời thân thích c a con, c quan có thẩm quyền, Toà án có thể quyết định thay đ i ng ời trực tiếp nuôi con, thay đ i mức cấp d ỡng nuôi con chung dựa trên các căn cứ do pháp lu t quy định.

- Về án phí: ng Nguyễn Hữu L phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh s thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) nh ng đ ợc khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn) theo iên lai thu số 0013324 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang cấp ngày 01 tháng 3 năm 2023. ng L đã nộp đ .

V quy n kháng cáo: Đ ng sự đ ợc quyền kháng cáo để yêu c u Tòa án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nh n đ ợc ản án hoặc ản án đ ợc niêm yết.

Tr ờng hợp ản án đ ợc thi hành theo quy định t i Điều 2 Lu t thi hành án dân sự th ng ời đ ợc thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu c u thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và Điều 9 Lu t Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ ợc thực hiện theo quy định t i Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ