vanban.org

Bản án 111/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "vụ án"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
THÀNH PHỐ MỸ THO
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 111/2022/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 261/2022/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Trần Ngọc Kim N, sinh năm 1992;

Địa chỉ: số 31 đường Â, khu phố 3, phường 10, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

2. Lê Văn H, sinh năm 1985;

Hộ khẩu thường trú: Thôn 4, xã H, huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ hiện tại: số 31 đường Â, khu phố 3, phường 10, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Tại đơn yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của chị Trần Ngọc Kim N cùng anh Lê Văn H và bản tự khai của hai anh chị nộp cho Tòa: Chị Trần Ngọc Kim N và anh Lê Văn H yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị.

[2] Do chị Trần Ngọc Kim N và anh Lê Văn H đã thực sự tự nguyện ly hôn và anh chị đã thỏa thuận được toàn bộ nội dung vụ án.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Ngọc Kim N và anh Lê Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Giao con chung là cháu Lê Hiếu N1 sinh ngày 09/09/2015 cho chị Trần Ngọc Kim N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh Lê Văn H có nghĩa vụ cấp

- 2 -

dưỡng nuôi con chung mỗi tháng là 4.000.000 đồng (bốn triệu đồng). Thời gian thực hiện cấp dưỡng bắt đầu từ tháng 06 năm 2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi lao động được.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Về tài sản chung: Anh chị thống nhất không có.

Về nợ chung: Anh chị thống nhất không có.

Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Ngọc Kim N thỏa thuận chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Chị được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0022108 ngày 14/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên chị N đã nộp xong.

Anh Lê Văn H thỏa thuận chịu 150.000 đồng lệ phí hôn nhân sơ thẩm. Anh được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 150.000 đồng theo biên lai thu số 0022107 ngày 14/4/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho nên anh H đã nôp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ