- Tranh chấp gì? án hình sự — "Tuyên bố bị cáo Phạm Nhật A1 phạm các tội “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản”, “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử dụng con dấu, tà…"
- Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo Phạm Nhật A1 phạm các tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản”, “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử d ng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”
- Căn cứ chính? Điều 174 Bộ luật Hình sự; Điều 51 Bộ luật Hình sự; Điều 55 Bộ luật Hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 111/2022/HSST Ngày : 24/5/2022 |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN PHÚ, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phan Huỳnh Hoàng Phương;
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Ông Nguyễn Đình Thức;
2/ Ông Đỗ Quang Lý;
Thư ký phiên tòa: bà Lê Thị Tường Vi là Thư ý T a án nh n d n quận T n Phú, Thành phố Hồ Chí Minh;
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Bà Phan Ngọc Minh là Kiểm sát viên;
Hôm nay, ngày 24 tháng 5 năm 2022 tại Tr s Tòa án nh n d n quận T n Phú, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm v án hình sự th lý số 77/2021/HSST ngày 27 tháng 5 năm 2021 theo Quy t ịnh ưa v án ra xét xử số 145/2022 QĐXXST-HS ngày 12 tháng 5 năm 2022 ối với bị cáo:
Họ và tên: PHẠM NHẬT A1; Giới tính: Nam; Sinh năm: 1999 tại Thành phố Hồ Chí Minh; Nơi ăng ý hộ hẩu thường trú: 101 17 T, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh; Chỗ : Ph ng 109 lầu 1 nhà số 59 C, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh; Quốc tịch: Việt Nam; D n tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Trình ộ học vấn: 11/12; Nghề nghiệp: Không; Con ông Phạm Văn D, sinh năm 1960 và bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1968; Tiền án, tiền sự: Không; Bị cáo bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 27/10/2020;
(bị cáo có mặt tại phiên t a)
Bị hại:
Anh Tống Phạm Thiên P1, sinh năm 1991 ng tại 27 28 13 N, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1/ Anh Bùi Ngọc T1, sinh năm 1986 ng tại 20 D, phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
2 Anh Lê Huỳnh Quốc B1, sinh năm 1978 ng tại 205 1A L, phường B, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh;
3 Chị Lê Thị Thúy H1, sinh năm 1991 ng tại 59 C, Phường M, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh;
(bị hại, người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vắng mặt tại phiên t a)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ v án và diễn bi n tại phiên t a, nội dung v án ược tóm tắt như sau:
Vào hoảng tháng 05 2020, thông qua trang mạng “C” anh Tống Phạm Thiên P1 liên hệ mua 07 xe gắn máy hiệu Honda Freeway nhưng hông có giấy ăng ý xe của nhiều người (chưa rõ lai lịch) với giá 40.000.000 ồng chi c ể trưng bày tại ph ng tập thể hình. Trong ó, có 03 xe hông có biển số, 04 xe Honda Freeway mang biển số: 59A3 - 077.73; 59A3 - 032.56; 59A3 - 018.73 và 59A3 - 010.10.
Đ n tháng 6 2020, anh P1 nhờ anh Bùi Ngọc T1 tìm người làm giúp thủ t c thanh lý ể ược cấp giấy chứng nhận ăng ý xe thật, cùng biển số mới cho 07 xe máy trên nên anh T1 gặp Phạm Nhật A1 ể nhờ làm thủ t c hồ sơ cấp giấy tờ xe. Lúc này, do nảy sinh ý ịnh chi m oạt tiền nên mặc dù hông quen bi t ai làm ược thủ t c thanh lý xe nhưng Nhật A1 vẫn nói với anh T1 là sẽ làm ược giấy tờ xe thật của 07 chi c xe máy hiệu Honda Freeway trên với giá 26.000.000 ồng chi c và yêu cầu anh T1 cung cấp chứng minh nh n d n photo, sổ hộ hẩu photo của những người ứng tên chủ s hữu cùng bản cà số máy, số hung xe. Sau ó, anh T1 nói lại cho anh P1 bi t, thì anh P1 ồng ý. Khi ó, anh P1 nhờ Nguyễn Ngọc Minh T2, Nguyễn Minh T3, Phạm Thị Trúc M, Nguyễn Thị Huỳnh T4, Hồ Huy H2, Tống Phước T5, Tống Phước T6 là bạn bè và người trong gia ình photo chứng minh nh n d n, sổ hộ hẩu và vi t ý tên giấy hai ăng ý xe, rồi ưa cho Bùi Ngọc T1 cùng bản cà số máy, số hung của 07 chi c xe máy Honda Freeway và số tiền 182.000.000 ồng ể T1 ưa cho Nhật A1.
Sau ó, Phạm Nhật A1 liên hệ với người có tài hoản Zalo tên “P2” (chưa rõ lai lịch) ể cung cấp thông tin họ tên, ịa chỉ của các chủ xe trên, cùng bản cà số máy, số hung ể ặt “P2” làm giả 04 giấy chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy và biển số xe giả do Nhật A1 tự nghĩ ra, c thể: giấy ăng ý xe mô tô biển số 59A3 - 400.20 mang tên Phạm Thị Trúc M; giấy ăng ý xe mô tô biển số 59A3 - 401.43 mang tên Nguyễn Thị Huyền T4; giấy ăng ý xe mô tô biển số 59A3 - 402.88 mang tên Nguyễn Ngọc Minh T2; giấy ăng ý xe mô tô biển số 59A3 - 400.35 mang tên Hồ Huy H2 với giá 4.000.000 ồng bộ. Đồng thời, ể cho anh T1 thêm tin tư ng Nhật A1 làm ược hồ sơ ăng ý xe nên Nhật A1 ã tự ý tên, óng dấu tên Thi u tá Lê Văn K, Đại úy Trương Tuấn A2 và óng dấu tr n ỏ Ph ng CSGT ường bộ - ường sắt Công an Thành phố Hồ Chí Minh có chữ ý tên Thượng tá Phan Văn X vào tờ hai giấy ăng ý xe máy của Tống Phước T5, Nguyễn Minh T3, Tống Phước T6 rồi ưa cho anh T1 xem.
Sau hi ối tượng tên “P2” làm xong 04 giấy ăng ý xe mô tô giả theo yêu cầu của Nhật A1 thì nhờ người chạy xe grap (chưa rõ lai lịch) em n giao cho Nhật A1 tại nhà số 59 C, Phường M, quận T và Nhật A1 ưa 16.000.000 (mười sáu triệu) ồng cho P2 thông qua người chạy xe grap này. Ti p ó, Nhật A1 n nhà số 20 D, phường T, quận T ưa cho anh T1 04 giấy ăng ý xe mô tô giả trên ể anh T1 ưa lại cho anh P1. Khi nhận ược 04 giấy ăng ý xe máy thì anh P1 nhờ Lê Huỳnh Quốc B1 iểm tra thông tin của 04 giấy ăng ý xe thì thấy hông có thông tin hồ sơ gốc trên hệ thống dữ liệu nên anh P1 nhiều lần liên lạc với Nhật A1 ể hỏi hồ sơ gốc. Do sợ anh P1 bán 04 chi c xe gắn máy do Nhật A1 ặt làm giả 04 giấy ăng ý xe và biển số xe thì sẽ bị phát hiện nên Nhật A1 ề nghị mua lại 07 chi c xe gắn máy hiệu Honda Freeway thì anh P1 ồng ý bán 06 chi c giá 790.000.000 ồng, Nhật A1 ã ưa trước cho anh P1 số tiền là 239.000.000 ồng, c n 01 chi c xe gắn máy hiệu Honda Freeway anh P1 ể lại sử d ng.
Sau ó, Nhật A1 em bán xe có số hung: MF03-1008859, số máy: MF03E-1008858 và xe có số hung: MF03-1200952, số máy: MF03E110675 cho người tên “S1” (chưa rõ lai lịch) ược 26.000.000 ồng tại trước số 366A T, Phường M, quận T, hiện chưa thu hồi ược.
Đ n ngày 26 10 2020, Nhật A1 gặp anh T1, anh P1 tại nhà số 20 D, phường T, quận T nói chuyện thì Nhật A1 ã thừa nhận ã làm giả 04 giấy ăng ý xe và biển số xe như trên. Nghe vậy, anh P1 yêu cầu Nhật A1 thực hiện úng theo thỏa thuận là phải trả ủ số tiền c n lại là 551.000.000 ồng hoặc Nhật A1 phải trả lại số tiền 182.000.000 ồng ã nhận làm hồ sơ thanh lý xe và phải mua lại 07 xe Freeway với giá 30.000.000 ồng xe, c n số tiền 239.000.000 ồng Nhật A1 ưa trước ó thì Thiên P1 hông trả lại do vi phạm thỏa thuận.
Do Nhật A1 hông có tiền trả cho anh P1 nên anh T1, B1 ưa Nhật A1 n Công an phường T n Sơn Nhì trình báo. Đồng thời trước ó, B1 có mua của Nhật A1 01 hẩu súng bằng im loại có in chữ Blow TR914 có 02 hợp ti p ạn cùng 27 viên ạn có ầu bằng nhựa giá 18.000.000 ồng và sợ bị phát hiện nên B1 lấy súng bỏ vào túi xách của Nhật A1 rồi cùng với anh T1 giao nộp cho Công an phường T n Sơn Nhì và trình bày là súng của Nhật A1.
Tại Cơ quan iều tra, Phạm Nhật A1 ã thừa nhận hành vi như trên và c n hai nhận: Trước ó ( hông nhớ ngày), Nhật A1 c n ặt “P2” làm giả 04 giấy ăng ý xe gồm: 02 giấy chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 002821 mang tên chủ xe: Nguyễn Quốc Q; giấy chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 020165 mang tên Lê Hoàng S2; giấy chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 036622 mang tên Lê Trung V giá 1.500.000 ồng giấy và biển số xe giả 59T1-931.68 giá 600.000 ồng nhưng do hông giao ược cho hách nên Nhật A1 chưa thu ược tiền. Đối với dấu mộc tr n có chữ “Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an thành phố Hồ Chí Minh”, dấu mộc tên Thượng tá Phan Văn X, dấu mộc tên Thi u tá Lê Văn K, Nhật A1 hai mua của ối tượng tên “P2” giá 6.500.000 ồng ể sử d ng ể óng vào tờ hai giấy ăng ý xe máy của Tống Phước T5, Nguyễn Minh T3, Tống Phước T6. Nhật A1 hai ã chuyển tiền cho P2 nhiều lần qua số tài hoản số 14352297 mang tên Phạm Ngọc L m tại ng n hàng ACB, tài hoản số xxxxxxxxxxxx mang tên Đỗ Chí B2 m tại ng n hàng Techcomban , ví Momo, giao qua Grap… nhưng c thể thì Nhật A1 không nhớ rõ.
Qua xác minh số tài hoản số 14352297 mang tên Phạm Ngọc L m tại ng n hàng ACB, ược bi t Phạm Ngọc L có hộ hẩu thường trú tại ấp B, xã V, huyện G, tỉnh Kiên Giang nhưng hiện hông có mặt tại ịa phương nên Cơ quan iều tra chưa lấy ược lời khai làm rõ.
Qua xác minh tài hoản số xxxxxxxxxxxx mang tên Đỗ Chí B2 m tại ng n hàng Techcomban ược bi t B2 có hộ hẩu thường trú tại ấp M, xã V, huyện G, Kiên Giang nhưng hiện hông có mặt tại ịa phương, i u hông rõ nên Cơ quan iều tra chưa lấy ược lời hai làm rõ.
Đối với Lê Huỳnh Quốc B1 hai nhận quen bi t với Phạm Nhật A1 hoảng 05 năm. Vào tháng 8 2020, B1 mua hẩu súng bằng im loại có in chữ Blow TR914 có 02 hợp ti p ạn cùng 27 viên ạn có ầu bằng nhựa của Nhật A1 với giá 18.000.000 ồng nhưng chưa sử d ng. Nhật A1 hai số súng và ạn trên ặt mua trên mạng của người có tên zalo “THT” (chưa rõ lai lịch), giá 30.000.000 ồng và chuyển tiền cho Thành qua tài hoản số 0061001161540 mang tên Phan Ngọc Thanh N m tại Ng n hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietcomban . Qua xác minh, Ng n hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam Vietcomban hông cung cấp ược ịa chỉ của Phan Ngọc Thanh N nên chưa có cơ s xác minh ể làm rõ.
Theo t luận giám ịnh số 94 KLGĐ ngày 31 12 2020 của Ph ng ỹ thuật hình sự Công an TP. Hồ Chí Minh:
- Con dấu tr n có nội dung “C H X H C N VIỆT NAM * CÔNG AN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” là con dấu giả.
- Con dấu tr n có nội dung “CÔNG AN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH * PHÒNG CSGT ĐƯỜNG BỘ-ĐƯỜNG SẮT” là con dấu giả.
Theo t luận giám ịnh số 95 KLGĐ –TT ngày 31 12 2020 của Ph ng ỹ thuật hình sự Công an TP. Hồ Chí Minh: Các biển số xe mô tô 59A3-402.88, 59A3-400.20, 59A3-400.35, 59A3-018.73, 59A3-077.73, 59A3-010.10, 59T1-931.68, 59A3-032.56, 59A3-401.43 là giả.
Theo t luận giám ịnh số 96 KLGĐ –TT ngày 31 12 2020 của Ph ng ỹ thuật hình sự Công an TP. Hồ Chí Minh:
1. Các tài liệu cần giám ịnh ý hiệu từ A1 n A10 là tài liệu giả, gồm:
- các giấy “CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE MÔ TÔ, XE MÁY”:
+ số 020165, ứng tên Lê Hoàng S2, biển số ăng ý 59G2-375.89, ề ngày 12 02 2018 ( ý hiệu A1);
+ số 036622, ứng tên Lê Trung V, biển số ăng ý 59G2-062.24, ề ngày 26 3 2018 ( ý hiệu A2);
+ số 057805, ứng tên Nguyễn Ngọc Minh T2, biển số ăng ý 59A3-402.88, ề ngày 20 8 2020 ( ý hiệu A3);
+ số 057882, ứng tên Hồ Huy H2, biển số ăng ý 59A3-400.35, ề ngày 20 8 2020 ( ý hiệu A4);
+ số 369913, ứng tên Phạm Thị Trúc M, biển số ăng ý 59A3-400.20, ề ngày 20 8 2020 ( ý hiệu A5);
+ số 369996, ứng tên Nguyễn Thị Huỳnh T4, biển số ăng ý 59A3-401.43, ề ngày 20 8 2020 ( ý hiệu A6);
+ hai tài liệu cùng số 002821, cùng ứng tên Nguyễn Quốc Q, cùng biển số ăng ký 71A1-002.29 cùng ề ngày 01 4 2016 ( ý hiệu A7, A8);
- 02 “GIẤY CHỨNG MINH CÔNG AN NHÂN DÂN” gồm:
+ số 226-397, ứng tên Phạm Nhật A1, ề ngày 20 9 2015 ( ý hiệu A9)
+ số 246-379, ứng tên Phạm Ngọc A1, ề ngày 06 12 2019 ( ý hiệu A10)
2. “CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ XE Ô TÔ” ứng tên Trần Phước H3 (Ký hiệu A11) là tài liệu thật.
Theo t luận giám ịnh số 2527 KLGĐ-TT ngày 12 01 2021 của Ph ng Lỹ thuật hình sự Công an TP. Hồ Chí Minh:
- Khẩu súng ngắn gửi giám ịnh là súng ngắn hiệu “BLOW”, cỡ n ng 9mm, nòng súng hông có ường hương tuy n, các bộ phận của súng c n ầy ủ và hoạt ộng bình thường; súng sử d ng loại ạn cao su, ạn hơi cay và ạn nổ uy hi p cỡ 9mm x 22mm. Căn cứ iểm a hoản 11 Điều 3 của Luật Quản lý, sử d ng vũ hí, vật liệu nổ và công c hỗ trợ do Quốc hội ban hành ngày 20 6 2017 thì hẩu súng ngắn gửi giám ịnh nêu trên thuộc nhóm công c hỗ trợ.
- 27 viên ạn có ý hiệu “OZK-9mm P.A” gửi giám ịnh là ạn cao su cỡ 9mm x 22mm chưa qua sử d ng. Căn cứ iểm a hoản 11 Điều 3 của Luật Quản lý, sử d ng vũ hí, vật liệu nổ và công c hỗ trợ do Quốc hội ban hành ngày 20 6 2017 thì các viên ạn gửi giám ịnh nêu trên thuộc nhóm công c hỗ trợ.
* Vật chứng thu giữ:
- 01 xe gắn máy hiệu Yamaha Exciter, màu trắng-xanh, biển số: 59T1-510.20, qua xác minh ược bi t do bà Đặng Thị Ngọc C (ng : 188 56 T, phường S, quận T) ứng tên s hữu và ã bán lại cho Phạm Nhật A1 vào ngày 26/6/2020.
- 01 xe gắn máy hiệu Honda Freeway, màu trắng, biển số: 59A3-018.73, số hung: MF031011225, số máy: MF03E1109402.
- 01 xe gắn máy hiệu Honda Freeway, màu xanh, biển số: 59A3-402.88, số hung: MF031104883, số máy: MF03E106099.
- 01 xe gắn máy hiệu Honda Freeway, màu en, biển số: 59A3-400.35, số hung: MF031020360, số máy: MF03E1020455.
- 01 xe gắn máy hiệu, Honda Freeway, màu xanh, biển số: 59A3-400.20, số hung: MF031104883, số máy: MF03E105099.
- 01 xe gắn máy hiệu, Honda Freeway, màu n u- ỏ, biển số: 59A3-401.43, số hung: MF031302787, số máy: MF03E1122864.
Qua xác minh số máy, số hung 05 xe gắn máy hiệu Honda Freeway trên không tìm thấy trong dữ liệu quản lý của Công an nên hông xác ịnh ược chủ s hữu hợp pháp.
- 01 hẩu súng bằng im loại, màu en, th n súng dài hoảng 17cm có chữ Blow TR914, báng súng dài hoảng 10cm; 02 hộp ti p ạn bằng im loại, dài hoảng 10cm cùng 27 viên ạn hình tr tr n bằng im loại, màu vàng, ầu ạn bằng nhựa, màu en dài hoảng 02cm, có ường ính hoảng 09mm. Hiện ã bàn giao cho Đội quản lý hành chính Công an quận T n Phú xử lý theo quy ịnh.
- Các biển số xe giả gồm: 59T1-931.68 59A3-077.73, 59A3-032.56, 59A3-010.10, 59A3-018.73.
- 01 mộc tr n, màu ỏ, ường ính: 3,5cm, có chữ: “Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Công an Thành phố Hồ Chí Minh”, giữa có ngôi sao 5 cánh, phía dưới có chữ “CA” an chéo vào nhau; 01 (một) mộc tr n, màu ỏ, ường ính 2,3cm, có chữ: “Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an thành phố Hồ Chí Minh”, giữa có ngôi sao 5 cánh, phía dưới có chữ “CA” an chéo vào nhau.
- 01 dấu mộc tên, màu ỏ: Thượng tá Phan Văn X; 01 dấu mộc tên, màu ỏ: Thi u tá Lê Văn K; 01 dấu mộc tên, màu ỏ: Đại úy Trương Tuấn A2; 01 dấu mộc chữ ký, có màu xanh; 01 dấu mộc ngày, tháng, năm màu ỏ; 01 dấu mộc óng lại SK - SM, màu ỏ.
- 01 dấu mộc dịch v giấy tờ toàn quốc, màu ỏ, tên “GĐ”, Điện thoại: xxxx xxx xxx - xxxx xxx xxx, ịa chỉ: 59 C, Phường M, T do Phạm Nhật A1 mua của người sử d ng Zalo tên “P2”.
- 01 iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 7 Plus, màu en, số imel: 359215077383355 và 01 iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 5S, màu trắng bạc, số imel: 358809052859263 là tài sản cá nh n của anh Bùi Ngọc T1.
- 01 iện thoại di ộng hiệu Apple iphone X, màu en, 64GB, số imeil 1: 354839092927543, imeil 2: 35483909292754 Nhật A1 hai có sử d ng ể liên lạc với anh P1 và P2
- 01 iện thoại di ộng hiệu No ia màu en, Model: TA-1114, imeil: 352894105501738 là tài sản cá nh n của Nhật A1
- 01 iện thoại di ộng hiệu Samsung S9, imeil: 3552200900663346, là tài sản của chị Lê Thị Thúy H1 (bạn gái Nhật A1) nhờ Nhật A1 giữ dùm.
- 01 iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 8, màu trắng-bạc, số imel: 3529910982 98551, là tài sản cá nh n Thiên P1.
- 01 iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 11, màu en, số imel: 353977108679566, là tài sản cá nh n Quốc B1.
Hiện ang nhập ho vật chứng
- 01 giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 057805
- 01 giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 057882
- 01 giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 369996
- 01 giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 369913
- 02 giấy chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 002821
- 01 chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 020165
- 01 chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 036622
- 01 giấy chứng minh Công an nh n d n số hiệu 246-379, mang tên Phạm Ngọc A3, 01 giấy chứng minh Công an nh n d n số hiệu 226-379, mang tên Phạm Nhật A1. Nhật A1 hai ặt P2 làm giả với giá 5.000.000 ồng giấy nhưng chưa sử d ng;
- 01 Giấy chứng nhận ăng ý xe ô tô, số 181304, biển số ăng ý: 51F-420.89, mang tên Trần Phước H3, anh H3 hai ứng tên xe dùm cho Lê Huỳnh Quốc B1.
- 01 giấy căn cước công d n số 079099007474, 01 giấy phép lái xe số xxxxxxxxxxxx mang tên Phạm Nhật A1, là giấy tờ của Pham Nhật A1 ược cấp.
- 01 bản sao sổ hộ hẩu (có 04 trang), số 31230071146, chủ hộ tên Lê Tuấn T7, ịa chỉ: 33 T n Thành, H a Thạnh, T n Phú ược chứng thực óng dấu tr n Văn Ph ng công chứng T n Phú thu giữ của Phạm Nhật A1. Nhật A1 hai do một người bạn tên A4 (chưa rõ lai lịch) nhờ Nhật A1 n ph ng cảnh sát giao thông rút hồ sơ. Anh Lê Tuấn T7 cho bi t do trước y có mua xe máy rồi photo hộ hẩu nhờ dịch v làm giấy tờ xe nhưng hông quen bi t Phạm Nhật A1 và hông bị chi m oạt tài sản gì.
- 01 Giấy biên nhận ngày 15 10 2020 do Pham Nhật A1 tự vi t ể mua lại 07 xe máy Honda Freeway của Thiên P1.
- 01 USB dung lượng 8Gb, màu ỏ en, Phạm Nhật A1 sử d ng lưu giữ file giấy hẹn.
- 01 giấy hai ăng ý xe tên Hồ Huy H2, bấm èm Căn cước công d n phô tô tên Hồ Huy H2.
- 01 giấy hai ăng ý xe tên Tống Phước T5, bấm èm Chứng minh nh n d n phô tô tên: Tống Phước T5.
- 01 giấy hai ăng ý xe tên Nguyễn Thị Quỳnh T4, bấm èm Chứng minh nh n d n và sổ hộ hẩu phô tô tên Nguyễn Th y Quỳnh T4
- 01 giấy hai ăng ý xe tên Phạm Thị Trúc M, bấm èm Căn cước công d n và sổ hộ hẩu phô tô tên Phạm Thị Trúc M.
- 01 giấy hai ăng ý xe tên Nguyễn Ngọc Minh T2, bấm èm Chứng minh nh n d n phô tô tên Nguyễn Ngọc Minh T2.
- 01 giấy hai ăng ý xe tên Tống Phước T6, bấm èm Chứng minh nh n d n phô tô tên Tống Phước T6.
- 01 giấy hai ăng ý xe tên Nguyễn Minh T3, bấm èm Căn cước công d n phô tô tên Nguyễn Minh T3.
- 05 giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an TP. Hồ Chí Minh với các chủ xe có tên là: Nguyễn Minh T3; Trịnh Huy P3; Đặng Quốc T8; Đinh Ngọc A5; Vũ Đăng P4, do Nhật A1 tự ánh máy tạo ra.
- 01 giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an TP. Hồ Chí Minh, chủ xe có tên Võ Lê Huy H4, do Nhật A1 ánh máy tạo ra.
- 01 giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an Tp Hồ Chí Minh với chủ xe có tên Phạm Thị Trúc M, ề ngày 06 08 2020, do Nhật A1 ánh máy tạo ra.
- 01 giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an Tp Hồ Chí Minh với chủ xe có tên Nguyễn Ngọc Minh T2, do Nhật A1 ánh máy tạo ra.
Hiện ang lưu vào hồ sơ v án
* Về trách nhiệm D n sự: anh Tống Phạm Thiên P1 ã nhận số tiền 239.000.000 (hai trăm ba mươi chín triệu) ồng do Phạm Nhật A1 mua lại 07 chi c xe gắn máy hiệu Honda Freeway nên hông có yêu cầu bồi thường gì thêm.
Tại bản cáo trạng số 73/CT-VKS ngày 26 tháng 5 năm 2021, Viện iểm sát nh n d n quận T n Phú, Thành phố Hồ Chí Minh ã truy tố bị cáo Phạm Nhật A1 về các tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản” theo iểm c Khoản 2 Điều 174, tội “Làm giả con dấu của cơ quan, tổ chức” và tội “Sử d ng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” theo iểm a Khoản 3 Điều 341 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017).
Tại phiên t a, ại diện Viện iểm sát nh n d n quận T n Phú, Thành phố Hồ Chí Minh vẫn giữ nguyên quan iểm truy tố bị cáo theo như cáo trạng và ề nghị xử phạt bị cáo Phạm Nhật A1 mức án từ 03 (ba) năm n 04 (bốn) năm tù về tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản” và 03 (ba) năm n 04 (bốn) năm tù về tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử d ng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”, ồng thời ề nghị Hội ồng xét xử xử lý vật chứng theo quy ịnh pháp luật.
Bị cáo nói lời sau cùng: bị cáo rất hối hận về việc làm của mình, mong Hội ồng xét xử xem xét cho bị cáo ược hư ng mức án nhẹ nhất ể bị cáo có cơ hội sửa sai, làm lại cuộc ời.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên cơ s nội dung v án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ v án ã ược thẩm tra, xét hỏi, tranh luận tại phiên t a, Hội ồng xét xử nhận thấy như sau:
Về hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan iều tra Công an quận T n Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Điều tra viên, Viện iểm sát nh n d n quận T n Phú, Thành phố Hồ Chí Minh, Kiểm sát viên trong quá trình iều tra, truy tố ã thực hiện úng về thẩm quyền, trình tự, thủ t c quy ịnh của Bộ luật tố t ng hình sự. Quá trình iều tra và tại phiên t a, bị cáo, bị hại và những người có quyền lợi và nghĩa v liên quan không ai có ý i n hoặc hi u nại về hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng. Do ó các hành vi, quy t ịnh tố t ng của Cơ quan ti n hành tố t ng, người ti n hành tố t ng ã thực hiện ều hợp pháp.
Về nội dung v án: Lời hai nhận tội của bị cáo là phù hợp với biên bản bắt người phạm tội quả tang, phù hợp với t luận iều tra của Cơ quan cảnh sát iều tra, bản cáo trạng của Viện iểm sát, lời hai của những người liên quan, người làm chứng cùng các tài liệu, chứng cứ hác thu thập trong hồ sơ v án. Hội ồng xét xử xét thấy có ủ cơ s t luận: Khoảng tháng 6/2020, do cần tiền tiêu xài nên Phạm Nhật A1 ã dùng thủ oạn gian dối bằng cách tự nhận có khả năng làm thủ t c thanh lý xe gắn máy hiệu Honda Freeway với giá 26.000.000 ồng/bộ hồ sơ ể làm 7 bộ giấy tờ xe và biển số xe thật, sau ó bị cáo Nhật A1 ã liên hệ với người có tên zalo “P2” ặt làm giả 01 dấu mộc tr n Ph ng CSGT ường bộ ường sắt ể óng vào 03 tờ hai ăng ý xe máy mang tên Tống Phước T5, Nguyễn Minh T3, Tống Phước T6 do Nhật A1 soạn thảo. Đồng thời Nhật A1 ặt P2 làm 04 giấy ăng ý xe giả và 04 biển số xe giả gồm giấy ăng ý xe mô tô biển số 59A3 - 400.20; giấy ăng ý xe mô tô biển số 59A3 - 401.43; giấy ăng ý xe mô tô biển số 59A3 - 402.88; giấy ăng ý xe mô tô biển số 59A3 - 400.35 với giá 4.000.000 ồng/bộ nhờ ối tượng tên P2 (không rõ lai lịch) ặt làm giả các giấy tờ xe với m c ích ể các anh Bùi Ngọc T1, Tống Phạm Thiên P1 tin tư ng là thật nhằm chi m oạt của anh Tống Phạm Thiên P1 số tiền là 182.000.000 ồng. Ngoài ra, bị cáo Nhật A1 c n ặt “P2” làm giả 04 giấy ăng ý xe gồm: 02 giấy chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 002821 mang tên Nguyễn Quốc Q; giấy chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 020165 mang tên Lê Hoàng S2; giấy chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 036622 mang tên Lê Trung V giá 1.500.000 ồng giấy và biển số xe giả 59T1-931.68 giá 600.000 ồng nhưng do hông giao ược cho hách nên Nhật A1 chưa thu ược tiền thì bị phát hiện bắt giữ. Hành vi của bị cáo ã ủ y u tố cấu thành tội: “Lừa ảo chi m oạt tài sản” và “Làm giả con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức; sử d ng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức” tội danh và hình phạt ược quy ịnh tại iểm c Khoản 2 Điều 174 và iểm a Khoản 3 Điều 341 Bộ luật hình sự năm 20215 (sửa ổi, bổ sung năm 2017).
Do ó, Cáo trạng số 73/CTr ngày 26/5/2021 của Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh truy tố bị cáo Phạm Nhật A1 về các tội danh trên là có cơ s .
Đối với hành vi mua bán súng, và ạn là công c hỗ trợ của Phạm Nhật A1 và Lê Huỳnh Quốc B1, qua xác minh bị cáo và B1 chưa có tiền án hoặc bị xử phạt hành chính về hành vi này nên chưa ủ căn cứ xử lý về tội “Mua bán trái phép công c hỗ trợ”.
Đối với Bùi Ngọc T1 có hành vi giới thiệu Phạm Nhật A1 làm thủ t c thanh lý xe cho anh Tống Phạm Thiên P1 nhưng hông bi t Nhật A1 làm giả giấy tờ nhằm chi m oạt tài sản nên chưa ủ căn cứ xử lý.
Đối với Tống Phạm Thiên P1 có hành vi mua 07 chi c xe gắn máy hiệu Honda Freeway không có giấy tờ nhưng qua xác minh hông xác ịnh ược chủ s hữu xe nên chưa ủ cơ s xử lý.
Hành vi phạm tội của bị cáo là nguy hiểm cho xã hội, nó vừa trực ti p x m phạm n quyền s hữu, quản lý tài sản hợp pháp của công d n ược Nhà nước và pháp luật bảo hộ, g y mất an ninh trật tự tại ịa phương ồng thời x m phạm n sự quản lý hành chính của Nhà nước. Bị cáo ã thành niên, ủ hả năng nhận thức ược hành vi làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức và sử d ng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức nhằm lừa ảo chi m oạt tài sản của người hác bị pháp luật ngăn cấm và bị trừng trị nhưng do ộng cơ tham lam, muốn có tiền tiêu xài nên bị cáo ã cố tình thực hiện tội phạm một cách liều lĩnh, bất chấp sự trừng trị của pháp luật. Do ó Hội ồng xét xử xét thấy cần thi t có một hình phạt thật nghiêm hắc nhằm m c ích giáo d c, cải tạo bị cáo ồng thời có tác d ng răn e, ph ng ngừa chung.
Hội ồng xét xử xét thấy bị cáo phạm một lúc nhiều tội danh do ó cần áp d ng Điều 55 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017) ể tổng hợp hình phạt buộc bị cáo chấp hành hình phạt chung cho các tội danh.
Về các tình ti t tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
- Tình ti t tăng nặng trách nhiệm hình sự: Không có;
- Tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Trong quá trình iều tra và tại phiên t a các bị cáo ã thành hẩn hai báo, ăn năn hối cải, y là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình phạt quy ịnh tại iểm s Khoản 1 Điều 51 Bộ luật hình sự, năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017), y là tình ti t giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cần áp d ng ể giảm nhẹ một phần hình phạt cho bị cáo;
Về hình phạt bổ sung: Căn cứ vào Khoản 5 Điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015 ( ược sửa ổi, bổ sung năm 2017) thì lẽ ra bị cáo c n có thể bị phạt một hoản tiền bổ sung. Hội ồng xét xử xét thấy bị cáo hông có nghề nghiệp ổn ịnh, hó có hả năng thi hành nên miễn cho bị cáo;
Về xử lý vật chứng:
Đối với một (01) xe gắn máy hiệu Yamaha Exciter màu trắng - xanh biển số: 59T1-510.20, qua xác minh ược bi t do bà Đặng Thị Ngọc C ng tại 188 56 T, phường S, quận T ứng tên s hữu và ã bán lại cho Phạm Nhật A1 vào ngày 26/6/2020. Hội ồng xét xử xét thấy bị cáo sử d ng xe gắn máy thực hiện hành vi phạm tội nên tịch thu sung quỹ Nhà nước;
Đối với một (01) xe gắn máy hiệu Honda Freeway màu trắng có biển số: 59A3-018.73, số hung: MF031011225, số máy: MF03E1109402; một (01) xe gắn máy hiệu Honda Freeway màu xanh có biển số: 59A3-402.88, số hung: MF031104883, số máy: MF03E106099; một (01) xe gắn máy hiệu Honda Freeway màu en có biển số: 59A3-400.35, số hung: MF031020360, số máy: MF03E1020455; một (01) xe gắn máy hiệu Honda Freeway màu xanh có biển số: 59A3-400.20, số hung: MF031104883, số máy: MF03E105099; một (01) xe gắn máy hiệu Honda Freeway màu nâu - ỏ có biển số: 59A3-401.43, số hung: MF031302787, số máy: MF03E1122864. Qua xác minh số máy, số hung 05 xe gắn máy hiệu Honda Freeway trên hông tìm thấy trong dữ liệu quản lý của Công an nên hông xác ịnh ược chủ s hữu hợp pháp. Hội ồng xét xử xét thấy số xe trên có nguồn gốc hông rõ ràng, hông xác ịnh ược chủ s hữu nên tịch thu sung quỹ Nhà nước;
Đối với các biển số xe giả gồm: 59T1-931.68 59A3-077.73, 59A3-032.56, 59A3-010.10, 59A3-018.73; một (01) dấu mộc tr n màu ỏ, ường ính 3,5 cm, có chữ: “Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Công an Thành phố Hồ Chí Minh”, giữa có ngôi sao 5 cánh, phía dưới có chữ “CA” an chéo vào nhau; một (01) dấu mộc tr n màu ỏ, ường ính 2,3 cm, có chữ: “Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an thành phố Hồ Chí Minh”, giữa có ngôi sao 5 cánh, phía dưới có chữ “CA” an chéo vào nhau; một (01) dấu mộc tên màu ỏ có chữ “Thượng tá Phan Văn X”; một (01) dấu mộc tên màu ỏ có chữ “Thi u tá Lê Văn K”; một (01) dấu mộc tên màu ỏ có chữ “Đại úy Trương Tuấn A2”; một (01) dấu mộc chữ ý có màu xanh; một (01) dấu mộc ngày, tháng, năm màu ỏ; một (01) dấu mộc óng lại SK - SM, màu ỏ; một (01) dấu mộc dịch v giấy tờ toàn quốc màu ỏ tên “GĐ”, Điện thoại: xxxx xxx xxx - xxxx xxx xxx, ịa chỉ: 59 C, Phường M, T. Hội ồng xét xử xét thấy y là các công c bị cáo sử s ng thực hiện hành vi phạm tội, hiện hông c n giá trị nên tịch thu tiêu hủy;
Đối với một (01) iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 7 Plus màu en, số imel: 359215077383355 và một (01) iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 5S màu trắng bạc, số imel: 358809052859263. Hội ồng xét xử xét thấy y là tài sản cá nh n của anh Bùi Ngọc T1, hông liên quan n v án nên trả cho anh T1;
Đối với một (01) iện thoại di ộng hiệu Apple iphone X, màu en, 64GB, số imeil 1: 354839092927543, imeil 2: 35483909292754. Hội ồng xét xử xét thấy bị cáo sử d ng iện thoại liên lạc phạm tội nên tịch thu sung quỹ Nhà nước;
Đối với một (01) iện thoại di ộng hiệu No ia màu en, Model: TA-1114, imeil: 352894105501738. Hội ồng xét xử xét thấy y là tài sản cá nh n của bị cáo Nhật A1, hông liên quan n hành vi phạm tội nên trả lại cho bị cáo;
Đối với một (01) iện thoại di ộng hiệu Samsung S9, imeil: 3552200900663346, Hội ồng xét xử xét thấy y là tài sản cá nh n của chị Lê Thị Thúy H1 (bạn gái Nhật A1) nhờ Nhật A1 giữ dùm nên trả lại cho chị H1;
Đối với một (01) iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 8 màu trắng-bạc, số imel: 3529910982 98551. Hội ồng xét xử xét thấy y là tài sản cá nh n của anh Tống Phạm Thiên P1, hông liên quan n v án nên trả lại cho anh P1;
Đối với một (01) iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 11 màu en, số imel: 353977108679566. Hội ồng xét xử xét thấy y là tài sản cá nh n của anh Lê Huỳnh Quốc B1, hông liên quan n v án nên trả lại cho anh B1;
(Tình trạng vật chứng theo các Phi u nhập ho vật chứng số 02/PNK ngày 18 12 2020 và số 101/PNK ngày 13/5 2021 của Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an quận T n Phú, Thành phố Hồ Chí Minh)
Đối với một (01) giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 057805; một (01) giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 057882; một (01) giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 369996; một (01) giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 369913; hai (02) giấy chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 002821; một (01) chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 020165; một (01) chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 036622; một (01) giấy chứng minh Công an nh n d n số hiệu 246-379, mang tên Phạm Ngọc A3; một (01) giấy chứng minh Công an nh n d n số hiệu 226-379, mang tên Phạm Nhật A1; một (01) Giấy biên nhận ngày 15 10 2020 do Phạm Nhật A1 tự vi t ể mua lại 07 xe máy Honda Freeway của Thiên P1; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Hồ Huy H2, bấm èm Căn cước công d n phô tô tên Hồ Huy H2; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Tống Phước T5, bấm èm Chứng minh nh n d n photo tên: Tống Phước T5; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Nguyễn Thị Quỳnh T4, bấm èm Chứng minh nh n d n và sổ hộ hẩu phô tô tên Nguyễn Th y Quỳnh T4; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Phạm Thị Trúc M, bấm èm Căn cước công d n và sổ hộ hẩu phô tô tên Phạm Thị Trúc M; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Nguyễn Ngọc Minh T2, bấm èm Chứng minh nh n d n phô tô tên Nguyễn Ngọc Minh T2; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Tống Phước T6, bấm èm Chứng minh nh n d n phô tô tên Tống Phước T6; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Nguyễn Minh T3, bấm èm Căn cước công d n phô tô tên Nguyễn Minh T3; 05 giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an TP. Hồ Chí Minh với các chủ xe có tên là: Nguyễn Minh T3; Trịnh Huy P3; Đặng Quốc T8; Đinh Ngọc A5; Vũ Đăng P4, do Nhật A1 tự ánh máy tạo ra; một (01) giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an TP. Hồ Chí Minh, chủ xe có tên Võ Lê Huy H4, do Nhật A1 ánh máy tạo ra; một (01) giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an Tp Hồ Chí Minh với chủ xe có tên Phạm Thị Trúc M, ề ngày 06 08 2020, do Nhật A1 ánh máy tạo ra; một (01) giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an Tp Hồ Chí Minh với chủ xe có tên Nguyễn Ngọc Minh T2, do Nhật A1 ánh máy tạo ra; một (01) bản sao sổ hộ hẩu (có 04 trang), số 31230071146, chủ hộ tên Lê Tuấn T7, ịa chỉ: 33 T n Thành, H a Thạnh, T n Phú ược chứng thực óng dấu tr n Văn Ph ng công chứng T n Phú thu giữ của Phạm Nhật A1 và một (01) USB dung lượng 8Gb, màu ỏ en, Phạm Nhật A1 sử d ng lưu giữ file giấy hẹn. Hội ồng xét xử xét thấy y là vật chứng của v án, hiện ang lưu trong hồ sơ v án nên ti p t c lưu vào hồ sơ v án;
Đối với một (01) Giấy chứng nhận ăng ý xe ô tô số 181304, biển số ăng ý: 51F-420.89, mang tên Trần Phước H3, anh H3 hai ứng tên xe dùm cho Lê Huỳnh Quốc B1. Hội ồng xét xử xét thấy y là giấy tờ cá nh n của anh Trần Phước H3 nên trả cho anh H3;
Đối với một (01) giấy căn cước công d n số xxxxxxxxxxxx và một (01) giấy phép lái xe số xxxxxxxxxxxx mang tên Phạm Nhật A1, là giấy tờ của Phạm Nhật A1 ược cấp. Hội ồng xét xử xét thấy y là giấy tờ cá nh n của bị cáo, hông liên quan n hành vi phạm tội của bị cáo nên trả cho bị cáo;
Về trách nhiệm d n sự: anh Tống Phạm Thiên P1 ã nhận số tiền 239.000.000 (hai trăm ba mươi chín triệu) ồng do Phạm Nhật A1 mua lại 07 chi c xe gắn máy hiệu Honda Freeway nên hông có yêu cầu bồi thường gì thêm.
Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí Hình sự sơ thẩm theo quy ịnh của pháp luật.
Vì các lẽ nêu trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố bị cáo Phạm Nhật A1 phạm các tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản”, “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử d ng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”
* Căn cứ iểm c Khoản 2 Điều 174; iểm a Khoản 3 Điều 341; Điều 38; iểm s Khoản 1 Điều 51; Điều 55 Bộ luật hình sự năm 2015 ( ược sửa ổi, bổ sung năm 2017);
Xử phạt bị cáo:
Phạm Nhật A1 04 (bốn) năm tù về tội “Lừa ảo chi m oạt tài sản”; 04 (bốn) năm tù về tội “Làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; sử d ng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức”.
Tổng hợp hình phạt buộc bị cáo chấp hành hình phạt chung cho các tội là 08 (tám) năm tù.
Thời hạn tù tính từ ngày tạm giữ, tạm giam 27/10/2020;
Miễn hoản tiền phạt bổ sung cho bị cáo;
* Áp d ng iểm a, b Khoản 1 Điều 47 Bộ luạt hình sự năm 2015 (sửa ổi, bổ sung năm 2017); Điều 106; Khoản 2 Điều 136, Điều 331, Điều 333 của Bộ luật Tố t ng hình sự năm 2015; iểm a Khoản 1 Điều 23 của Nghị quy t số 326 2016 UBTVQH14 ngày 30 12 2016 của Ủy ban Thường v Quốc hội Quy ịnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án;
Tịch thu sung quỹ Nhà Nước: một (01) xe gắn máy hiệu Yamaha Exciter màu trắng - xanh biển số: 59T1-510.20; một (01) xe gắn máy hiệu Honda Freeway màu trắng có biển số: 59A3-018.73, số hung: MF031011225, số máy: MF03E1109402; một (01) xe gắn máy hiệu Honda Freeway màu xanh có biển số: 59A3-402.88, số hung: MF031104883, số máy: MF03E106099; một (01) xe gắn máy hiệu Honda Freeway màu en có biển số: 59A3-400.35, số hung: MF031020360, số máy: MF03E1020455; một (01) xe gắn máy hiệu Honda Freeway màu xanh có biển số: 59A3-400.20, số hung: MF031104883, số máy: MF03E105099; một (01) xe gắn máy hiệu Honda Freeway màu n u - ỏ có biển số: 59A3-401.43, số hung: MF031302787, số máy: MF03E1122864 và một (01) iện thoại di ộng hiệu Apple iphone X, màu en, 64GB, số imeil 1: 354839092927543, imeil 2: 35483909292754;
Tịch thu tiêu hủy các biển số xe giả gồm: 59T1-931.68 59A3-077.73, 59A3-032.56, 59A3-010.10, 59A3-018.73; một (01) dấu mộc tr n màu ỏ, ường ính 3,5 cm, có chữ: “Cộng h a xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Công an Thành phố Hồ Chí Minh”, giữa có ngôi sao 5 cánh, phía dưới có chữ “CA” an chéo vào nhau; một (01) dấu mộc tr n màu ỏ, ường ính 2,3 cm, có chữ: “Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an thành phố Hồ Chí Minh”, giữa có ngôi sao 5 cánh, phía dưới có chữ “CA” an chéo vào nhau; một (01) dấu mộc tên màu ỏ có chữ “Thượng tá Phan Văn X”; một (01) dấu mộc tên màu ỏ có chữ “Thi u tá Lê Văn K”; một (01) dấu mộc tên màu ỏ có chữ “Đại úy Trương Tuấn A2”; một (01) dấu mộc chữ ý có màu xanh; một (01) dấu mộc ngày, tháng, năm màu ỏ; một (01) dấu mộc óng lại SK
- SM, màu ỏ; một (01) dấu mộc dịch v giấy tờ toàn quốc màu ỏ tên “GĐ”, Điện thoại: xxxx xxx xxx - xxxx xxx xxx, ịa chỉ: 59 C, Phường M, T;
Trả cho anh Bùi Ngọc T1: một (01) iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 7 Plus màu en, số imel: 359215077383355 và một (01) iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 5S màu trắng bạc, số imel: 358809052859263;
Trả cho bị cáo một (01) iện thoại di ộng hiệu No ia màu en, Model: TA-1114, imeil: 352894105501738 và một (01) giấy căn cước công d n số xxxxxxxxxxxx và một (01) giấy phép lái xe số xxxxxxxxxxxx mang tên Phạm Nhật A1;
Trả cho chị Lê Thị Thúy H1 một (01) iện thoại di ộng hiệu Samsung S9, imeil: 3552200900663346;
Trả cho anh Tống Phạm Thiên P1 một (01) iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 8 màu trắng-bạc, số imel: 3529910982 98551;
Trả cho anh Lê Huỳnh Quốc B1 một (01) iện thoại di ộng hiệu Apple iphone 11 màu en, số imel: 353977108679566;
(Tình trạng vật chứng theo các Phi u nhập ho vật chứng số 02 PNK ngày 18 12 2020 và số 101 PNK ngày 13 5 2021 của Cơ quan Cảnh sát iều tra Công an quận T n Phú, Thành phố Hồ Chí Minh)
Lưu vào hồ sơ v án: một (01) giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 057805; một (01) giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 057882; một (01) giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 369996; một (01) giấy chứng nhận ăng ý xe môtô, xe máy số: 369913; hai (02) giấy chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 002821; một (01) chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 020165; một (01) chứng nhận ăng ý xe mô tô, xe máy số: 036622; một (01) giấy chứng minh Công an nhân d n số hiệu 246-379, mang tên Phạm Ngọc A3; một (01) giấy chứng minh Công an nh n d n số hiệu 226-379, mang tên Phạm Nhật A1; một (01) Giấy biên nhận ngày 15/10/2020 do Phạm Nhật A1 tự vi t ể mua lại 07 xe máy Honda Freeway của Thiên P1; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Hồ Huy H2, bấm èm Căn cước công d n phô tô tên Hồ Huy H2; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Tống Phước T5, bấm èm Chứng minh nhân dân photo tên: Tống Phước T5; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Nguyễn Thị Quỳnh T4, bấm èm Chứng minh nh n d n và sổ hộ hẩu phô tô tên Nguyễn Th y Quỳnh Tr m; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Phạm Thị Trúc M, bấm èm Căn cước công d n và sổ hộ hẩu phô tô tên Phạm Thị Trúc M; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Nguyễn Ngọc Minh T2, bấm èm Chứng minh nh n d n phô tô tên Nguyễn Ngọc Minh T2; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Tống Phước T6, bấm èm Chứng minh nh n d n phô tô tên Tống Phước T6; một (01) giấy hai ăng ý xe tên Nguyễn Minh T3, bấm èm Căn cước công d n phô tô tên Nguyễn Minh T3; 05 giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an TP. Hồ Chí Minh với các chủ xe có tên là: Nguyễn Minh T3; Trịnh Huy P3; Đặng Quốc T8; Đinh Ngọc A5; Vũ Đăng P4, do Nhật A1 tự ánh máy tạo ra; một (01) giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an Thành phố Hồ Chí Minh, chủ xe có tên Võ Lê Huy H2, do Nhật A1 ánh máy tạo ra; một (01) giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an Tp Hồ Chí Minh với chủ xe có tên Phạm Thị Trúc M, ề ngày 06 08 2020, do Nhật A1 ánh máy tạo ra; một (01) giấy hẹn của Đội Đăng ý quản lý phương tiện giao thông cơ giới ường bộ - Ph ng Cảnh sát giao thông ường bộ, ường sắt - Công an Tp Hồ Chí Minh với chủ xe có tên Nguyễn Ngọc Minh T2, do Nhật A1 ánh máy tạo ra; một (01) bản sao sổ hộ hẩu (có 04 trang), số 31230071146, chủ hộ tên Lê Tuấn T7, ịa chỉ: 33 T n Thành, H a Thạnh, T n Phú ược chứng thực óng dấu tr n Văn Ph ng công chứng T n Phú thu giữ của Phạm Nhật A1 và một (01) USB dung lượng 8Gb, màu ỏ en, Phạm Nhật A1 sử d ng lưu giữ file giấy hẹn;
Trả cho anh Trần Phước H3 một (01) Giấy chứng nhận ăng ý xe ô tô số 181304, biển số ăng ý: 51F-420.89, mang tên Trần Phước H3;
Bị cáo phải chịu 200.000 (Hai trăm ngàn) ồng án phí Hình sự sơ thẩm.
Trong hạn 15 ngày ể từ ngày tuyên án, bị cáo có quyền háng cáo; bị hại và người có quyền lợi và nghĩa v liên quan vắng mặt ược quyền háng cáo lên T a án nh n d n Thành phố Hồ Chí Minh trong hạn 15 ngày tính từ ngày nhận ược bản sao bản án hoặc ngày T a án tống ạt, niêm y t bản án hợp lệ theo quy ịnh của pháp luật;
Hội ồng xét xử quy t ịnh tạm giam bị cáo 45 ngày tính từ ngày tuyên án ể ảm bảo cho việc thi hành án.
| Nơi nhận: - Bị cáo; - Bị hại; - Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan; - Công an quận T n Phú; - VKSND quận T n Phú; - Chi c c THADS quận Tân Phú; - TAND TP. Hồ Chí Minh; - Phòng PC27 CATP.HCM; - Lưu hồ sơ v án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Huỳnh Hoàng Phƣơng |