vanban.org

Bản án 111/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị V.

Chị Nguyễn Thị V được ly hôn với anh Lê Văn V Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 92 ngày 04/11/2014 của Ủy ban nh n d n Xã B, Huyện C, Tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thành Đ, sinh ngày 27/4/2010 và Lê Gia H, sinh ngày 27/01/2014, Anh Lê Văn V được tiếp t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị V.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự; Điều 227 Bộ luật Tố t ng d n sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 31-8-2022
“V/v Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Kim Hoa

Các Hội thẩm nhân dân:

1/- Bà Trần Việt Hồng Phượng

2/- Ông Huỳnh Văn Năng

Thư ký phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hoài Thương là Thư ký T a án nh n d n huyện Ch u Thành

ại diện iện ki m sát nhân dân huyện Châu Thành tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tú– Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 8 năm 2022 t i tr s Toà án nh n d n huyện Ch u Thành t ử sơ thẩm công khai v án th lý số: 292/2022/TLST–HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2022 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo quyết định đưa v án ra t ử số 162/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 4 tháng 8 năm 2022 giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm: 1991 (có mặt)

Nơi cư trú: Tổ 5, Ấp Th nh N, Xã B, Huyện C,tỉnh An Giang.

T m Trú: Tổ 3, Ấp An P, Xã A, Huyện C, tỉnh An Giang

Bị đơn: Anh Lê Văn V, sinh năm: 1987 (vắng mặt)

Nơi cư trú: Tổ 5, Ấp Th nh N, Xã B, Huyện C,tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn khởi kiện xin ly hôn,bản tự khai ngày 10/5/2022 và tại phiên tòa sơ thẩm nguyên đơn chị Nguyễn Thị V trình bày:

Về hôn nh n: Chị và anh Lê Văn V kết hôn với nhau vào năm 2009, hôn nh n do quen biết, tự nguyện sống chung như vợ chồng và có đăng ký kết hôn t i Ủy ban nhân dân xã B, Huyện C, Tỉnh An Giang vào ngày 04/11/2014 Vợ chồng chung sống h nh phúc được hơn 5 năm thì phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh V hay ghen tuông kiếm chuyện mắng chửi chị vô cớ, thậm chí c n đánh đập chị nhiều lần hàng óm ai cũng biết, từ đó dẫn đến bất đồng trong tình cảm vợ chồng, không c n tôn trọng và tin tư ng nhau đến khoản tháng 5/2022 thì vợ chồng ly th n cho đến nay Do tình cảm vợ chồng không còn, m c đích hôn nh n không đ t được nên chị yêu cầu được ly hôn với anh Lê Văn V.

Về con chung: Chị và anh Vcó 02 con chung tên Lê Thành Đt sinh ngày 27/4/2010 và Lê Gia H sinh ngày 27/01/2014, hiện nay cháu Đ đang sống với cha, Gia H đang sống với chị. Sau khi ly hôn chị đồng ý giữ nguyên việc nuôi con như hiện nay, hai bên không cấp dưỡng.

Về tài sản chung và nợ chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu T a án giải quyết.

Đối với bị đơn anh Lê Văn V: Sau khi th lý v kiện T a án có tống đ t, niêm yết hợp lệ thông báo th lý, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và h a giải, nhưng phía bị đơn đều vắng mặt không có lý do và cũng không cung cấp lời khai

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Huyện Châu Thành tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến:T i giai đo n sơ thẩm những người tiến hành tố t ng và tham gia tố t ng đã thực hiện đúng các quy định của bộ luật tố t ng d n sự và tu n thủ đúng quy định pháp luật trong quá trình giải quyết v án Về nội dung v án đề nghị Hội đồng t ử chấp nhận yêu cầu in ly hôn của chị Nguyễn Thị V; Anh Vđược tiếp t c nuôi dưỡng con chung Lê Thành Đ, Chị Vđược tiếp t c nuôi dưỡng con chung Lê Gia H, hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị V phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định về vụ án như sau:

[1] Về thủ t c tố t ng: Anh Lê Văn V là bị đơn trong v kiện đã được triệu tập đến phiên t a t ử lần thứ 2 nhưng anh vẫn vắng mặt không có lý do Theo quy định t i khoản 2 Điều 227 và khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố t ng d n sự, T a án vẫn tiến hành t ử vắng mặt đối với anh Lê Văn V.

Về hôn nh n: Chị Nguyễn Thị V và anh Lê Văn V kết hôn với nhau vào năm 2000, hôn nh n y dựng trên cơ s tự nguyện có tổ chức lễ cưới theo phong t c và có đăng ký kết hôn t i UBND ã B, huyện C, tỉnh An Giang Do vậy, hôn nh n của anh, chị được công nhận là hôn nh n hợp pháp

X t về mối quan hệ hôn nh n, Hội đồng t ử nhận thấy: Chị V và anh V chung sống h nh phúc được 5 năm thì phát sinh m u thuẫn, nguyên nh n mâu thuẫn theo Chị Vtrình bày là do do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, anh Vhay kiếm chuyện mắng chửi chị vô cớ, thậm chí c n đánh đập chị nhiều lần hàng óm ai cũng biết, từ đó dẫn đến bất đồng trong tình cảm vợ chồng, không c n tôn trọng và tin tư ng nhau nên vợ chồng ly th n từ tháng 5/2022 cho đến nay; Đối với anh Lê Văn V qua 2 lần mời h a giải t i t a anh đều vắng mặt, cán bộ T a án có đến tận địa phương nhưng vẫn không ghi được lời khai do anh Vvắng mặt. X t thấy, thời gian ly th n từ tháng 5/2022 cho đến nay hai bên không có thiện chí hàn gắn l i quan hệ tình cảm, khả năng hàn gắn là không có, m c đích hôn nh n không đ t được Do đó, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của Chị V là hoàn toàn phù hợp

Về con chung: Chị V và anh V có 02 con chung tên Lê Thành Đ,sinh ngày 27/4/2010 và Lê Gia H, sinh ngày 27/01/2014, hiện nay cháu Đ t đang sống với cha, Gia Huy đang sống với chị Sau khi ly hôn chị đồng ý giữ nguyên việc nuôi con như hiện nay, hai bên không cấp dưỡng T i bản tự khai ngày 22/8/2022 cháu Đ có nguyện vọng được sống với cha và t i bản tự khai ngày 22/8/2022 cháu Gia H có nguyện vọng được sống với mẹ Do đó nghĩ nên giữ nguyên việc nuôi con như hiện nay theo nguyện vọng của cháu Đ và cháu Gia H là hoàn toàn phù hợp

Về cấp dưỡng nuôi con chung Chị Vvà anh Vkhông yêu cầu nên không đặt ra em xét.

Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu, nên không đặt ra em t

Về án phí: Căn cứ vào điều 147 Bộ luật tố t ng d n sự năm 2015 và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án chị Nguyễn Thị V phải chịu án phí hôn nh n gia đình theo quy định.

V các l trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 51, 53, 56, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nh n gia đình năm 2014, các Điều 28, 35, 147,227, 228, 235, 266, 273 của Bộ luật Tố t ng d n sự năm 2015; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc hội khoá 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí T a án

Xử:

1.Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Nguyễn Thị V.

Chị Nguyễn Thị V được ly hôn với anh Lê Văn V Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 92 ngày 04/11/2014 của Ủy ban nh n d n Xã B, Huyện C, Tỉnh An Giang không c n giá trị pháp lý

2.Về con chung: Có 02 con chung tên Lê Thành Đ, sinh ngày 27/4/2010 và Lê Gia H, sinh ngày 27/01/2014, Anh Lê Văn V được tiếp t c nuôi dưỡng Lê Thành Đ t sinh ngày 27/4/2010, chị Nguyễn Thị V được tiếp t c nuôi dưỡng Lê Gia H, sinh ngày 27/01/2014. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền tới lui, thăm nom con chung cho Chị V và anh Vũ, không ai được cản tr quyền này

3.Về án phí: Chị Nguyễn Thị V phải chịu 300 000đ án phí hôn nh n gia đình sơ thẩm được khấu trừ vào tiền t m ứng án phí đã nộp t i biên lai thu số 0004994 ngày 10/6/2022 của Chi c c thi hành án d n sự huyện Ch u Thành, tỉnh An Giang.

4.Về quyền kháng cáo: Chị Nguyễn Thị V được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án và anh Lê Văn V được quyền kháng cáo bản án trong h n 15 ngày, kể từ ngày nhận được tống đ t hoặc niêm yết bản án

5.Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định t i Điều 2 Luật Thi hành án d n sự thì người được thi hành án d n sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định t i các điều 6,7 và 9 luật Thi hành án d n sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án d n sự

Cỡ chữ