vanban.org

Bản án 111/2021/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Điệu 27 uật Hôn nhân và Gia đ nh

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, L phí Tòa án. Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "hụi"
  • Tòa quyết gì? Điệu 27 uật Hôn nhân và Gia đ nh
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ MỚI
TỈNH AN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2021/DS-ST
Ngày: 24-9-2021
V/v tranh chấp“Hợp đồng góp hụi”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI, TỈNH AN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Công Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Nguyễn Văn Khanh

2. Bà Nguyễn Thị Thu Hiền

Thư ký phiên tòa: bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới tham gia phiên tòa:

Ông Nguyễn Phƣớc Lợi – Kiểm sát viên.

Trong ngày 24 tháng 9 năm 2021 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 195/2021/TLST-DS ngày 27 tháng 5 năm 2021 về việc tranh chấp “Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 372/2021/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Phan Thị L– Sinh năm 1944

Địa chỉ: Số 249, tổ 10, ấp , x , huyện C, tỉnh An Giang

Người đại diện theo ủy quyền của bà Trang theo văn bản ủy quyền ngày 05/6/2021: Ông Lê Phƣớc H, sinh năm 1980 (Vắng mặt);

Địa chỉ: Ấp T, x T, huyện C, tỉnh An Giang

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Th – Sinh năm 1977 (Vắng mặt).

Địa chỉ: Ấp , x , huyện C, tỉnh An Giang

3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Ông Huỳnh Anh T – Sinh năm 1974 (Vắng mặt)

Địa chỉ: Ấp , x , huyện C, tỉnh An Giang

NỘI DUNG VỤ ÁN

Trong đơn khởi kiện, tờ tự khai ông ê Phước H đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn tr nh bày, do quen biết nhau, bà L (5 Quà) có tham gia 02 dây hụi do bà Th là chủ hụi, cụ thể:

Dây thứ nhất: Hụi 1 000 000đồng, khui ngày 06/10/2019âl, gồm 24 hụi viên, bà L (5 Quà) vào 01 phần và chầu được 14 lần hụi sống th bà Th tuyên bố bể hụi và ngưng không khui nữa Dây hụi này bà Th còn nợ bà L (5 Quà) là 14 000 000đồng

Dây thứ hai: Hụi 1.000.000đồng, khui ngày 12/12/2019âl, gồm 25 hụi viên, bà L (5 Quà) vào 01 phần và chầu được 17 lần hụi sống th bà Th tuyên bố bể hụi và ngưng không khui nữa. Dây hụi này bà Th còn nợ bà L (5 Quà) là 17 000 000 đồng

Tổng cộng 02 dây hụi bà Th nợ bà L (5 Quà) là 31 000 000 đồng Bà L (5 Quà) có nhiều lần yêu cầu bà Th trả, nH không được Ông Huỳnh Anh T là chồng cũng bà Th, cũng biết bà L (5 Quà) chơi hụi do bà Th làm chủ, tiền từ hụi cũng sử dụng chung vào chi phí sinh hoạt gia đ nh bà Th, ông T Nay ông yêu cầu bà Th và ông T liên đới trả cho bà L (5 Quà) số tiền hụi 31 000 000 đồng

Bị đơn bà Nguyễn Thị Th đ có bản tự khai gởi đến Tòa án thừa nhận việc chơi hụi và còn nợ bà L số tiền 31 000 000đ, do hoàn cảnh khó khăn, bà xin được trả dần và vắng mặt xét xử.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Anh T đ có bản tự khai gởi đến Tòa án thừa nhận vợ chồng ông có nợ tiền hụi như bà L tr nh bày, do hoàn cảnh khó khăn, ông xin được trả dần và vắng mặt xét xử.

Tại phiên tòa, ông ê Phước H đại diện theo ủy quyền của bà Trang có đơn xin vắng mặt và giữ nguyên yêu cầu.

Bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh Anh T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt

Đại diện Viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án, Thư ký và việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng đúng theo quy định Về ý kiến giải quyết:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị L.

Buộc bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh Anh T có nghĩa vụ trả cho bà Phan Thị L số tiền 31 000 000đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

- Về h nh thức: Bà Phan Thị L khởi kiện yêu cầu bà Nguyễn Thị Th trả 31.000.000đ. Bà Nguyễn Thị Th có nơi cư trú ấp , x , huyện C, tỉnh An Giang nên Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng thẩm quyền.

Ông ê Phước H đại diện theo ủy quyền của bà L, bị đơn bà Nguyễn Thị Th, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Huỳnh Anh T có đơn xét xử vắng mặt. Căn cứ Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông ê Phước H, bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh Anh T là có căn cứ

- Về nội dung: Trong quá tr nh giải quyết và tại phiên tòa ông H đại diện theo ủy quyền của bà L yêu cầu bà Nguyễn Thị Th trả 31.000.000đ tiền hụi. Bà Th thừa nhận còn nợ bà L 31 000 000đ và đồng ý trả dần số nợ này Hội đồng xét xử xét thấy, hợp đồng hụi giữa bà L với bà Th được xác lập trên cơ sở tự nguyện thỏa thuận với nhau, có lập thành văn bản, được hai bên thừa nhận, đ làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của hai bên, do bà Th không thực hiện nghĩa vụ như hai bên đ giao kết, nên bà L khởi kiện yêu cầu trả số nợ trên Do đó, nguyên đơn yêu cầu bà Th phải có nghĩa vụ thanh toán số tiền trên là phù hợp với Điều 471 Bộ luật dân sự.

- Đối với tiền l i, do bà L không yêu cầu, nên Hội Đồng xét xử không đề cập đến

- Đối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Huỳnh Anh T, Hội đồng xét xử xét thấy, căn cứ biên bản xác minh của Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới tại địa phương, ông T là chồng bà Th, vẫn sống chung trong nhà, tuy không trực tiếp tham gia chơi hụi, nH đây là số nợ phát sinh trong thời kỳ hôn nhân và ông cũng thừa nhận trách nhiệm của m nh đối với số nợ hụi mà bà Th đ thiếu, nên ông phải có nghĩa vụ liên đới với bà Th trả cho bà L số nợ hụi trên là phù hợp với Điều 27 uật Hôn nhân và gia đ nh

- Đối với yêu cầu xin trả dần của bà Th, ông T, Hội đồng xét xử xét thấy số nợ này ông T, bà Th thiếu đ lâu, nay lại kéo dài thời gian trả nợ làm thiệt hại đến quyền lợi của bà L Do đó, yêu cầu của ông T, bà Th không có cơ sở để Hội đồng xét xử chấp nhận

- Về án phí: Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, L phí Tòa án.

Bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh Anh T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Bà Phan Thị L thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ: Điều 26, 35, 39, 144, 147, 227 và 273 Bộ luật tố tụng dân sự.

Điều 471 Bộ luật dân sự;

Điệu 27 uật Hôn nhân và Gia đ nh

Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, L phí Tòa án.

Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phan Thị L.

Buộc bà Nguyễn Thị Th và ông Huỳnh Anh T có nghĩa vụ liên đới trả cho bà L số tiền 31.000.000đ (Ba mươi mốt triệu đồng).

Kể từ ngày ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi hành án theo mức l i suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

- Án phí dân sơ thẩm bà Nguyễn Thị Th, ông Huỳnh Anh T phải chịu 1.550.000đồng (Một triệu, năm trăm năm mươi ngàn đồng).

Bà Phan Thị L thuộc trường hợp không phải nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.

Đương sự vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hợp L.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 uật Thi hành án dân sự th người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 uật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 uật thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ