vanban.org

Bản án 111/2021/DS-PT — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND tỉnh Long An Tuyên án 31/03/2021 Dân sự Phúc thẩm
Đã có hiệu lực pháp luật — từ ngày tuyên án 31/03/2021 Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Căn c khoản 1 Điều 308 B lu t Tố tụng Dân sự năm 2015;

Không chấp nh n kháng cáo của ông Lê Văn T. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Lê Văn T "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất" Lê Văn T1"
  • Tòa quyết gì? Căn c khoản 1 Điều 308 B lu t Tố tụng Dân sự năm 2015;
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LONG AN
¯¯¯¯¯¯¯¯¯

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 111/2021/DS-PT
Ngày: 31-3-2021
V/v tranh chấp hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN

- T phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trịnh Thị Phúc

Các Thẩm phán:

Ông Nguyễn Thiện Tâm

Ông Dương Ngọc T

- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn T Nam - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Long An.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Long An tham gia phiên tòa: Ông Lê Ngọc Hiền - Kiểm sát viên.

Ngày 31 tháng 3 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Long An xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý số 45/2021/TLPT-DS ngày 03 tháng 3 năm 2021 về Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Do Bản án dân sự sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước bị kháng cáo.

Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 81/2021/QĐ-PT ngày 03 tháng 3 năm 2021 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Lê Văn T, sinh năm: 1971 có m t ;

Địa chỉ: Khu A, thị trấn C, huyện C1, tỉnh Long An.

2. Bị đơn: Ông Lê Văn T1, sinh năm: 1968 có m t ;

Địa chỉ: ố B, Khu B1, thị trấn C, huyện C1, tỉnh Long An.

3. Nh ng ng i c quy n l i nghĩa vụ liên quan:

3.1. Bà Nguyễn Thị U, sinh năm: 1969 có m t ;

3.2. Bà Đinh Thị C, sinh năm: 1935 (có m t ;

3.3. Ông Lê Văn , sinh năm: 1956 (có m t ;

3.4. Ông Lê Văn Út, sinh năm: 1973 v ng m t - có yêu cầu giải quyết

v ng m t);

Cùng địa chỉ: Khu 1B, thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

3.5. Bà Lê Thị L, sinh năm: 1966 (có m t ;

Địa chỉ: Ấp Ao Gòn, xã Tân Lân, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

3.6. Bà Lê Thị Ngọc A, sinh năm: 1982 (có m t ;

Địa chỉ: Ấp 3, xã Phước Đông, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

3.7. Anh Lê Thị Ngọc A, sinh năm: 1992 con anh T1 và chị Út, v ng m t-có yêu cầu giải quyết v ng m t);

3.8. Cháu Lê Thị Diễm Q, sinh năm: 2004 con anh T và chị U)

Ng i đại diện theo pháp luật của cháu Q: Ông Lê VănT và bà Nguyễn Thị U có m t ;

Cùng địa chỉ: ố 151B, Khu 1B, thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

3.9. Ủy ban nhân dân huyện Cần Đước;

Địa chỉ: Khu 1A, thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

Ng i đại diện theo pháp luật: Ông Huỳnh Văn Quang Hùng - Chủ tịch UBND huyện Cần Đước.

Ng i đại diện theo ủy quy n: Ông Phan Văn Tưởng - Phó Chủ tịch UBND huyện Cần Đước văn bản ủy quyền ngày 19/11/2020, v ng m t- có yêu cầu giải quyết v ng m t)

4. Ng i kháng cáo: Nguyên đơn ông Lê Văn T

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Nguyên đơn ông Lê Văn T trình bày trong đơn khởi kiện các l i khai trong quá trình tố tụng vụ án và tại phiên tòa sơ thẩm nh sau:

Ông Thành là em ru t của ông Lê Văn T1 và là con ru t của ông Lê Văn Đ đã chết năm 2011 và bà Đinh Thị C. Khi ông Đ còn sống th ông Đ và bà C có t ng cho ông T m t thửa đất có diện t ch chiều ngang 8,5m; chiều dài 16m, tọa lạc tại thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, có l p giấy tay nhưng hiện tại không còn, thửa đất này chưa được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất nhưng khi cho th ba m ông T có chỉ vị tr và ranh giới thửa đất. au đó, ông Thành đi đăng ký kê khai nên hiện tại ông là ngư i đ ng tên trong s mục kê và là thửa số 355, t bản đồ số 3, loại đất ODT, toạ lạc tại khu 1B, thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước.

T khi được t ng cho đất ông T không trực tiếp sử dụng mà ông T1 là ngư i sử dụng để phơi lúa. Khoảng 01- 02 năm sau đó, do điều kiện kinh tế khó khăn nên ông T đã chuyển nhượng lại thửa đất nêu trên cho ông Lê Văn T1, hai bên l p t hợp đồng mua bán đất b ng giấy tay vào ngày 03/01/2011, có ông Trần Văn Đ trưởng khu phố xác nh n với n i dung: ba m và ông T đồng ý chuyển nhượng cho ông T1 phần đất diện t ch chiều ngang 8,5m; chiều dài 16m, toạ lạc tại thị trấn Cần Đước với giá chuyển nhượng là 60.000.000đồng, do s c kho ông Đực yếu nên m ông đại diện và ký tên xác nh n. M t dù ký chuyển nhượng nhưng hai bên có thoả thu n miệng là khi nào có tiền th ông T s chu c lại với giá 60.000.000đồng ho c ông Tiến s cho thêm tiền khi ông Thành ký làm thủ tục cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, n i dung này không ghi vào t hợp đồng mua bán đất v ông T1 không đồng ý, do anh em ru t với nhau nên ông T nghĩ c ng không cần ghi và n i dung thoả thu n này chỉ có ông T và ông T, ngoài ra không ai ch ng kiến. au khi ký hợp đồng mua bán th ông Tiến đã giao đủ tiền và ông T giao đất cho ông T1 sử dụng đến nay.

Cách nay vài năm vợ chồng ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị Ucó xây dựng căn nhà tư ng kiên cố, khi phát hiện ông Thành có đến ngăn cản, hai bên xảy ra xô xát nhưng không báo ch nh quyền địa phương. Vào năm 2018 ông Thành xin chu c lại thửa đất nêu trên nhưng ông Tiến không đồng ý nên ông Thành khiếu nại đến Ủy ban nhân dân thị trấn Cần Đước, tại biên bản hoà giải ngày 27/12/2018, ông Tiến c ng đồng ý cho ông Thành chu c lại với giá 60.000.000đồng nhưng ông Tiến không thực hiện nên ông khởi kiện đến Toà án nhân dân huyện Cần Đước và biên bản hoà giải này là căn c để ông Thành khởi kiện ông Tiến. Hiện tại m và anh chị em ông Thành đều th a nh n thửa đất này là do ba m t ng cho riêng cá nhân ông Thành nên ông Thành có toàn quyền quyết định. Theo Mảnh tr ch đo địa ch nh số 01TTCĐ-2020 do Công ty TNHH Đo đạc Nhà đất Hưng Phú l p và được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Cần Đước duyệt ngày 04/5/2020 Viết t t Mảnh tr ch đo ngày 04/5/2020). Căn c vào Mảnh tr ch đo nêu trên th ông Thành chỉ khởi kiện theo diện t ch đất thực tế ông Tiến sử dụng tại vị tr là khu A, diện t ch 125,8m2 và căn nhà được xây trên thửa đất số 355.

Nay ông T khởi kiện yêu c u Tòa án gi i quy t:

Hủy hợp đồng mua bán đất giữa ông T và ông T1 l p vào ngày 03/01/2011. Ông T yêu cầu ông T1 cùng vợ là bà Nguyễn Thị U và các ngư i con đang sinh sống ra khỏi nhà để trả lại đất cho ông Thành, đồng th i tháo d căn nhà xây dựng trái phép để trả đất (theo Mảnh tr ch đo ngày 04/5/2020 th vị tr tranh chấp được xác định là khu A, diện t ch 125.8m2, loại đất ODT, TBĐ số 3, thu c thửa đất số 355). Ông T s hoàn trả lại cho ông T1 số tiền 60.000.000đồng. Ông Thành không hỗ trợ chi ph tháo d di d i và c ng không đồng ý bồi thư ng đối với chi ph san lấp. Ông Thành xác định không tranh chấp khu B và khu C v theo mảnh tr ch đo ngày 04/5/2020 thể hiện là thửa đất của ông Tiến.

Bị đơn ông Lê Văn T1 trình bày l i khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm nh sau:

Ông Tiến là anh ru t của ông Lê Văn T, vào ngày 03/01/2011 giữa ông Tiến và ông Thành có l p t hợp đồng mua bán đất diện t ch chiều ngang 8,5m; chiều dài 16m, toạ lạc tại thị trấn Cần Đước với giá 60.000.000đồng. Nguồn gốc đất do ba ông là ông Lê Văn Đực và m là bà Đinh Thị Cúc t ng cho ông Thành, thửa đất chưa được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng nhưng ông T đã đi đăng ký kê khai đ ng tên trong s mục kê và là thửa số 355, t bản đồ số 3, loại đất ODT, toạ lạc tại khu 1B, thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước. au khi nh n chuyển nhượng, ông T1 sử dụng để phơi lúa, đến năm 2013 th xây căn nhà tư ng kiên cố nhưng ông T không có ý kiến g .

Khi chuyển nhượng hai bên không có thoả thu n miệng cho chu c lại như ông Thành tr nh bày, v đây là hợp đồng chuyển nhượng ch không phải hợp đồng thế chấp hay cầm cố, trong hợp đồng không ghi th i hạn thực hiện hoàn tất thủ tục nhưng giữa hai bên có thoả thu n miệng là khi nào ông Tiến có yêu cầu th ông Thành phải ký giấy để hoàn tất thủ tục đ ng tên quyền sử dụng đất. Ông T1 đã yêu cầu nhiều lần nhưng ông T không thực hiện mà đề nghị ông T1 phải cho thêm tiền nên hai bên xảy ra tranh chấp.

Tại biên bản hoà giải ngày 27/12/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn Cần Đước ông T1 tr nh bày cho chu c lại nghĩa là s bán lại cho ông Thành với giá nhà, đất theo thoả thu n hiện tại, không phải chu c lại với giá 60.000.000đồng nhưng ông T không đồng ý.

Qua yêu cầu khởi kiện tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nêu trên, ông Tiến không đồng ý v đây là hợp đồng chuyển nhượng ch không phải hợp đồng thế chấp hay cầm cố. Đồng th i, ông T1 yêu cầu ông T phải tiếp tục thực hiện hoàn tất hợp đồng chuyển nhượng l p ngày 03/01/2011 để ông được đ ng tên quyền sử dụng thửa đất v ông đã giao đủ tiền, ông Thành đã giao đất và ông Tiến đã xây nhà kiên cố trên thửa đất này t khi nh n chuyển nhượng cho đến nay. M c dù, diện t ch chuyển nhượng theo giấy tay là 136m2 nhưng căn c theo Mảnh tr ch đo ngày 04/5/2020 th ông Tiến yêu cầu công nh n đúng hiện trạng thực tế sử dụng là 125,8m2 thu cthửa số 355, t bản đồ số 3, loại đất ODT, toạ lạc tại khu 1B, thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước.

Đối với nhà và chi ph san lấp: Ông T1 không yêu cầu trong vụ kiện này, đồng th i ông Tiến c ng không yêu cầu Tòa án giải quyết h u quả của hợp đồng chuyển nhượng đất nêu trên, khi nào có yêu cầu ông T1 s khởi kiện thành vụ án khác.

Ng i c quy n l i nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thị U trình bày l i khai trong quá trình tố tụng và tại phiên tòa sơ thẩm nh sau:

Bà U là vợ ông Lê Văn T1, bà thống nhất l i tr nh bày của ông T1. Bà U yêu cầu ông T phải tiếp tục thực hiện hoàn tất hợp đồng chuyển nhượng l p ngày 03/01/2011 để vợ chồng bà được đ ng tên quyền sử dụng đất v hợp đồng đã hoàn tất và vợ chồng bà Út đã sử dụng đất n định t năm 2011 cho đến nay.

Ng i c quy n l i nghĩa vụ liên quan bà Đinh Thị Cúc trình bày l i khai trong quá trình tố tụng nh sau:

Bà C là m ru t của ông Lê Văn T và ông Lê Văn T1. Thửa đất số 355 hiện ông T và ông T1 tranh chấp với nhau là của vợ chồng bà Cúc t ng cho ông T vào năm 2011, khi cho chỉ nói miệng. au khi được cho đất th ông T chuyển nhượng lại cho ông T1 và hai bên có l p T hợp đồng mua đất l p ngày 03/01/2011 , bà có ký tên xác nh n. Chồng bà C là ông Lê Văn Đ không ký tên là do s c khỏe yếu nhưng ông Đ c ng đồng ý việc mua bán này. Theo bà Cúc, ông T đã bán đất cho ông T1 th phải thực hiện việc chuyển nhượng để ông T1 được đ ng tên quyền sử dụng đất. Phần đất này vợ chồng bà Cúc đã cho ông T nên ông T có toàn quyền quyết định. Bà C không tranh chấp hay yêu cầu g trong vụ kiện này. Do lớn tu i nên bà C yêu cầu Tòa án xét xử v ng m t.

Nh ng ng i c quy n l i nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn S, bà Lê Thị Ngọc A và bà Lê Thị L cùng trình bày l i khai trong quá trình tố tụng nh sau:

Các ông bà là con ru t của ông Lê Văn Đ và bà Đinh Thị C và là anh chị em ru t với ông Lê Văn T và ông Lê Văn T1. Thửa đất số 355 hiện ông T và ông T1 tranh chấp với nhau là của ông Đ và bà Cúc t ng cho riêng ông T. Hiện thửa đất này vợ chồng ông T1 và bà Út đang quản lý sử dụng v ông T đã chuyển nhượng cho vợ chồng ông T1. Nay, ông T tranh chấp với ông T1 thì các ông bà không có yêu cầu hay tranh chấp g trong vụ kiện này v ông Đ và bà C đã t ng cho ông T thì ông T có toàn quyền quyết định. Các ông bà có ý kiến như sau: Ông T đã chuyển nhượng đất cho ông T1 th phải hoàn tất thủ tục để ông T1 được đ ng tên quyền sử dụng đất. Do b n công việc nên các ông bà yêu cầu Tòa án xét xử v ng m t.

Ng i c quy n l i nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn U trình bày l i khai trong quá trình tố tụng nh sau: Ông U là con ru t của ông Lê Văn Đ và bà Đinh Thị C và là em ru t với ông Lê Văn T và ông Lê Văn T1. Nguồn gốc thửa đất số 355 là của ông Đ và bà Cúc t ng cho ông T. au này, giữa ông T và ông T1 có chuyển nhượng với nhau hay không th ông không biết. Nay, ông T tranh chấp với ông T1 thì ông Út không có yêu cầu hay tranh chấp g trong vụ kiện này v ông Đ và bà Cúc đã t ng cho ông T thì ông T có toàn quyền quyết định. Do b n công việc nên ông U yêu cầu Tòa án xét xử v ng m t.

Ng i c quy n l i nghĩa vụ liên quan anh Lê Thị Ngọc A trình bày l i khai trong quá trình tố tụng nh sau: Anh Nlà con ru t của ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị U. Nhà và đất đang tranh chấp là của ba m ru t anh Nghĩa nên ba m có toàn quyền quyết định, anh Nghĩa không tranh chấp hay yêu cầu g trong vụ kiện này. Do b n công việc nên anh Nghĩa yêu cầu Tòa án xét xử v ng m t.

Ng i c quy n l i nghĩa vụ liên quan Ủy ban nhân dân huyện C n Đ ớc do ông Phan Văn T ởng là ng i đại diện theo ủy quy n trình bày nh sau:

Đề nghị Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử theo lu t định. Do b n công tác nên yêu cầu Tòa án xét xử v ng m t.

Các đương sự thống nhất với Theo Mảnh tr ch đo địa ch nh số 01TTCĐ-2020 do Công ty TNHH Đo đạc Nhà đất Hưng Phú l p, được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Cần Đước duyệt ngày 04/5/2020 và Ch ng thư của Công ty c phần thông tin và thẩm định giá Miền Nam ngày 12/8/2020 và ngày 08/9/2020.

Tại Bản án dân sự sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước đã tuyên xử:

1. Không chấp nh n toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn T về việc yêu cầu Tòa án tuyên vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất số 355 diện t ch 125.8m2 t bản đồ số 3, tọa lạc thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An giữa ông Lê Văn T với ông Lê Văn T1 l p ngày 03/01/2011.

2. Công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo giấy tay mua bán ngày 03/01/2011 giữa ông Lê Văn T với ông Lê Văn T1.

3. Ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị U được tiếp tục sử dụng: Thửa đất số 355, t bản đồ số 3, có diện t ch đo đạc thực tế là 125.8m2 khu A, diện t ch 125.8m2 , loại đất ONT theo Mảnh tr ch đo địa ch nh số 01TTCĐ-2020 do Công ty TNHH Đo đạc Nhà đất Hưng Phú l p và được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Cần Đước duyệt ngày 04/5/2020.

Ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị U được quyền liên hệ đến cơ quan có thẩm quyền kê khai, đăng ký thực hiện nghĩa vụ với nhà nước để được cấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lu t về đất đai đối với toàn b diện t ch thửa đất số 355 nêu trên.

3. Về án ph , chi ph tố tụng:

3.1. Về án ph :

Ông Lê Văn T phải chịu300.000đồng án ph dân sự sơ thẩm. Khấu tr số tiền tạm ng án ph ông Thành đã n p 300.000đồng tại biên lai số 0001060 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước.

3.2. Về chi ph tố tụng: Ông Lê VănT phải chịu 14.200.000đồng chi ph đo đạc, thẩm định tại chỗ và định giá đất (ông Thành đã n p xong).

Ngày 14/01/2021 ông Lê Văn T kháng cáo toàn b bản án sơ thẩm, yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nh n yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn hủy hợp đồng mua bán đất b ng giấy tay được xác l p ngày 03/01/2011 giữa ông Lê Văn T với ông Lê Văn T1.

Phần tranh lu n:

Ông T trình bày: Ông T đề nghị ông T1 cho chu c lại đất với giá 60.000.000đồng, không đồng ý bồi hoàn giá trị san l p và chi ph di d i nhà. Nếu ông T1 không cho chu c lại th phải hỗ trợ thêm cho ông T 500.000.000đồng. Trong trư ng hợp ông T1 không cho chu c và không hỗ trợ thêm cho ông T 500.000.000đồng th ông T yêu cầu hủy bỏ hợp đồng mua bán đất l p b ng giấy tay ngày 03/01/2011 giữa ông T và ông T1, yêu cầu vợ chồng ông T1 tháo d nhà trả đất cho ông T, ông T đồng ý trả lại cho ông T1 60.000.000đồng.

Ông T1 không tranh lu n.

Bà C, ông S, bà Ngọc A, bà L, bà U trình bày: Ông T đã bán đất cho ông T1, ông T1 đã trả đủ tiền, ông T đã giao đất cho ông T1 xây nhà ở n định t năm 2013 đến nay nên đề nghị không trả lại đất và c ng không cho thêm tiền ông T.

Kiểm sát viên phát biểu ý ki n:

Về chấp hành pháp lu t: Kháng cáo của ông T đúng quy định của pháp lu t nên được xem xét theo tr nh tự phúc thẩm. Kể t khi thụ lý vụ án cho đến trước th i điểm H i đồng xét xử nghị án Thẩm phán, H i đồng xét xử, Thư ký phiên tòa đã tuân thủ đúng những quy định của B lu t tố tụng dân sự, những ngư i tham gia tố tụng đã chấp hành đúng pháp lu t.

Về việc giải quyết vụ án:

Các đương sự tr nh bày thống nhất thửa đất 355 là của ông Đ bà Cúc t ng cho ông T năm 2011, ông T đ ng tên s mục kê t tháng 12/2009. Ngày 03/01/2011 ông T chuyển nhượng cho ông T1 thửa đất 355 giá 60.000.000đồng, ông T1 đã trả đủ tiền, ông T đã giao đất cho ông T1 sử dụng, năm 2013 ông T1 đã xây nhà ở kiên cố trên thửa đất 355 ông T không có ngăn cản hay tranh chấp g . Ông T cho r ng ông T1 và ông T có thỏa thu n miệng là sau này khi làm thủ tục chuyển nhượng ông T1 s cho thêm tiền ông T nhưng không được ông T1 th a nh n và không được thể hiện trong hợp đồng mua bán đất. Căn c vào điểm b.3, tiểu mục 2.3, mục 2 Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của H i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao th hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông T và ông T1 được công nh n. Ông T yêu cầu hủy hợp đồng mua bán đất b ng giấy tay l p ngày 03/01/2011 giữa ông T và ông T1 là không có căn c chấp nh n nên đề nghị không chấp nh n kháng cáo của ông T giữ nguyên bản án sơ thẩm.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tố tụng: Kháng cáo của ông T đúng quy định của pháp lu t nên được xem xét theo tr nh tự phúc thẩm. Ngư i có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan v ng m t có đơn yêu cầu giải quyết v ng m t. Căn c Điều 296 B lu t Tố tụng Dân sự H i đồng xét xử tiếp tục xét xử vụ án.

Xét kháng cáo của ông T yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nh n yêu cầu khởi kiện của ông T hủy hợp đồng mua bán đất l p giấy tay ngày 03/01/2011 giữa ông Lê Văn T và ông Lê Văn T1.

Về nguồn gốc đất: Các đương sự trình bày thống nhất thửa đất số 355 có nguồn gốc là của ông là Lê Văn Đ và bà Đinh Thị C t ng cho ông Lê Văn T vào năm 2011. Việc ông Đ bà Cúc t ng cho đất ông T chỉ nói miệng không l p hợp đồng. Ngày 03/01/2011, ông T đã chuyển nhượng cho ông T1 phần đất được cha m t ng cho và hai bên l p hợp đồng mua bán đất b ng giấy tay. Theo hợp đồng mua bán đất này th phần đất ông T chuyển nhượng cho ông T1 là đất nền có chiều ngang 8,5m, dài 16m, t ng diện t ch 136m2, số tiền chuyển nhượng là 60.000.000đồng. Hợp đồng này ông T1, ông T bà C có ký tên xác nh n. Căn c khoản 2 Điều 92 B lu t Tố tụng Dân sự đây là t nh tiết không cần ch ng minh.

Về quá tr nh sử dụng đất: Khi hai bên l p giấy tay mua bán, m c dù đất chưa được cấp giấy và trong giấy tay mua bán không thể hiện rõ vị tr đất nhưng giữa ông T, ông T1 và các đồng th a kế của ông Đ c bà Cúc đều thống nhất xác định vị tr đất chuyển nhượng tại thửa 355 hiện nay. au khi ký hợp đồng mua bán ông T th a nh n ông T1 đã trả đủ tiền và ông T đã giao đất cho ông T1 sử dụng t năm 2011 đến nay.

Ông Thành cho r ng tại th i điểm chuyển nhượng giữa ông T và ông T1 có thỏa thu n miệng khi nào ông T có yêu cầu th ông Tiến cho chu c lại với giá 60.000.000đồng ho c ông T1 cho thêm tiền ông Thành khi ông T ký tên hoàn tất thủ tục để ông T1 đ ng tên quyền sử dụng đất. Xét l i tr nh bày của ông T không được ông T1 th a nh n và c ng không được thể hiện trong t hợp đồng mua bán đất l p ngày 03/01/2011 nên l i tr nh bày của ông T là không có cơ sở. Ông T tr nh bày tại biên bản hòa giải ngày 27/12/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn Cần Đước ông T1 đồng ý cho ông T chu c lại đất với giá 60.000.000đồng. Xét thấy, n i dung biên bản hòa giải ngày 27/12/2018 của Ủy ban nhân dân thị trấn Cần Đước thể hiện do ông Ti n c h a s cho tôi thêm m t số ti n nh ng hiện nay ông Ti n không th c hiện thì tôi s khởi kiện ra Toà án còn ông T1 tr nh bày đ t tôi mua của ông Thành là giá đúng triệu ... n u anh T muốn chu c lại đ t thì tr lại ti n cho tôi và giá trị căn nhà mà tôi đã xây d ng trên đ t của ông T . Như v y, ông Tiến chỉ xác định đúng giá th i điểm nh n chuyển nhượng là 60.000.000đồng, ông Tiến nói nếu ông T muốn chu c lại đất th trả lại tiền cho ông T1 ch không đưa ra m c giá là 60.000.000đồng để ông Thành chu c lại đất như l i tr nh bày của ông T và khi kết thúc biên bản hoà giải th hai bên vẫn không thỏa thu n được với nhau về số tiền chu c lại đất và giá trị căn nhà trên đất. M t khác, tại th i điểm hòa giải ngày 27/12/2018 trên đất đã có nhà của ông T1 nên không có việc ông T1 đồng ý cho ông T chu c lại đất với giá 60.000.000đồng như l i tr nh bày của ông T.

Ông T yêu cầu hủy hợp đồng mua bán đất l p ngày 03/01/2011 giữa ông T với ông T1. M c dù, tại th i điểm chuyển nhượng ông T chưa được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, hợp đồng được l p b ng giấy tay, không có công ch ng, ch ng thực nhưng hợp đồng đã được thực hiện, ông T đã nh n đủ 60.000.000đồng và đã giao đất cho ông T1 sử dụng t năm 2011, năm 2013 ông T1 xây nhà kiên cố trên đất và ở n định cho đến nay. Ông T cho r ng khi ông T1 xây nhà th ông có ngăn cản và hai bên xảy ra xô xát nhưng không có ch ng c g ch ng minh ngoài l i tr nh bày của m nh c ng như không báo ch nh quyền địa phương l p biên bản về vấn đề này. Căn c vào công văn số 1324/UBND ngày 17/9/2020 của Ủy ban nhân dân thị trấn Cần Đước xác định thửa 355 không thu c quyền quản lý và sử dụng của Ủy ban nhân dân thị trấn Cần Đước, thửa đất 355, 356 do ông T và ông T1 đ ng tên trong s mục kê t tháng 12/2009. Căn c vào điểm b.3, tiểu mục 2.3, mục 2 Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP ngày 10/8/2004 của H i đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao th hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông T và ông T1 được công nh n. Ông T yêu cầu hủy hợp đồng mua bán đất b ng giấy tay l p ngày 03/01/2011 giữa ông T và ông T1 là không có căn c để chấp nh n v giữa ông T và ông T1 không có thỏa thu n về điều khoản hủy bỏ hợp đồng theo Điều 425 B lu t dân sự năm 2005.

Căn c công văn số 178/UBND ngày 05/3/2020 của UBND thị trấn Cần Đước th hiện nay ông Lê Văn T1 đã cất nhà và thực hiện nghĩa vụ n p thuế cho Nhà nước thay cho ông Đ. Thửa đất 355 không thu c quyền quản lý, sử dụng của UBND thị trấn Cần Đước, do thửa đất 355 chưa cấp Giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất, nên ông T1 được quyền liên hệ đến cơ quan có thẩm quyền kê khai, đăng ký thực hiện nghĩa vụ với nhà nước để được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lu t về đất đai đối với thửa đất số 355, t bản đồ số 3, loại đất ODT, tọa lạc tại khu 1B, thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước (Theo mảnh tr ch đo ngày 04/5/2020 .

T những nh n định trên không có căn c chấp nh n kháng cáo của ông T, chấp nh n đề nghị của Kiểm sát viên, giữ nguyên bản án sơ thẩm.

Về án ph dân sự phúc thẩm: Do kháng cáo của ông T không được chấp nh n nên ông T phải chịu án ph dân sự phúc thẩm theo Điều 29 Nghị quyết 326.

Vì các l trên;

QUYẾT ĐỊNH:

Căn c khoản 1 Điều 308 B lu t Tố tụng Dân sự năm 2015;

Không chấp nh n kháng cáo của ông Lê Văn T.

Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 01/2021/DS-ST ngày 08 tháng 01 năm 2021 của Tòa án nhân dân huyện Cần Đước.

Căn c các điều 26, 35, 39, 147, 165, 166, 228, 244, 271, 273, 296 B lu t Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn c các điều 100, 101, 202 và 203 của Lu t đất đai năm 2013;

Căn c các điều 129, 500, 501, 502, 503 và Điều 688 của B lu t Dân sự năm 2015; Điều 26, Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc h i quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án ph và lệ ph Tòa án.

Tuyên xử:

1. Không chấp nh n toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Lê Văn T về việc yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất l p ngày 03/01/2011 giữa ông Lê Văn T với ông Lê Văn T1 đối với thửa đất số 355, t bản đồ số 3, diện t ch đo đạc thực tế 125.8m2, tọa lạc thị trấn Cần Đước, huyện Cần Đước, tỉnh Long An.

2. Công nh n hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo giấy tay mua bán l p ngày 03/01/2011 giữa ông Lê Văn T với ông Lê Văn T1.

3. Ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị U được tiếp tục sử dụng thửa đất số 355, t bản đồ số 3, có diện t ch đo đạc thực tế là 125.8m2, loại đất ONT, được thể hiện tại khu A theo Mảnh tr ch đo địa ch nh số 01TTCĐ-2020 do Công ty TNHH Đo đạc Nhà đất Hưng Phú l p và được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Cần Đước duyệt ngày 04/5/2020. Mảnh tr ch đo được kèm theo bản án.

4. Ông Lê Văn T1 và bà Nguyễn Thị U được quyền liên hệ cơ quan có thẩm quyền kê khai, đăng ký thực hiện nghĩa vụ với nhà nước để được cấp giấy ch ng nh n quyền sử dụng đất theo quy định của pháp lu t về đất đai đối với toàn b diện t ch thửa đất số 355 nêu trên.

5. Về án ph dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn T phải chịu 300.000đồng án ph dân sự sơ thẩm nhưng được khấu tr số tiền tạm ng án ph ông Thành đã n p 300.000đồng tại biên lai số 0001060 ngày 01/4/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước.

6. Về chi ph tố tụng: Ông Lê Văn T phải chịu 14.200.000đồng chi ph đo đạc, thẩm định tại chỗ và định giá, ông T đã n p xong.

7. Về án ph dân sự phúc thẩm: Ông Lê Văn T phải chịu 300.000đồng án ph dân sự phúc thẩm, nhưng được khấu tr 300.000đồng tạm ng án phí phúc thẩm ông T đã n p theo biên lai thu số 0009336 ngày 15/01/2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Cần Đước.

8. Về hiệu lực của bản án: Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể t ngày tuyên án.

9. Về hướng dẫn thi hành án: Trư ng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t Thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án, ngư i phải thi hành án có quyền thỏa thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c bị cư ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Lu t Thi hành án dân sự; th i hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.

Các thẩm phán

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thiện Tâm - Dương Ngọc T

Trịnh Thị Phúc

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM

Cỡ chữ